Công văn 5062/CT-CS năm 2026 về trao đổi thông tin cho mục đích thuế theo khuyến nghị của OECD chi tiết ra sao?
Ngày 22/7/2026, Cục Thuế đã có Công văn 5062/CT-CS năm 2026 về việc trao đổi thông tin cho mục đích thuế.
Theo đó, để triển khai nội dung về trao đổi thông tin cho mục đích thuế theo khuyến nghị của OECD, Cục Thuế đề nghị các cơ quan thuế lưu ý các quy định sau:
(1) Về quy định trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan nhà nước khác trong quản lý thuế liên quan đến trao đổi thông tin (Điểm c khoản 3 Điều 58 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).
Nghị định 252 2026 NĐ CP đã bổ sung trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan nhà nước khác về việc rà soát, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý để đảm bảo việc trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài tuân theo các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế và phù hợp với tiêu chuẩn của Diễn đàn toàn cầu về minh bạch và trao đổi thông tin cho mục đích thuế.
(2) Quy định về cung cấp, thu thập, xác minh thông tin theo điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế thuế và tiêu chuẩn của Diễn đàn toàn cầu về minh bạch và trao đổi thông tin cho mục đích thuế (Điều 63 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
Về cơ chế thu thập, cung cấp và trao đổi thông tin, Nghị định 252 2026 NĐ CP bổ sung quy định toàn diện về cung cấp, thu thập, xác minh, sử dụng và bảo mật thông tin phục vụ trao đổi thông tin. Cụ thể:
- Bổ sung nguyên tắc thực hiện và phạm vi trao đổi thông tin, bao gồm trao đổi thông tin theo yêu cầu, trao đổi thông tin tự động và trao đổi thông tin tự nguyện; đồng thời mở rộng phạm vi thông tin được trao đổi đối với thông tin về chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin ngân hàng, thông tin kế toán và các thông tin khác phục vụ mục đích thuế (Khoản 1 và khoản 2).
-Bổ sung quy định trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc cung cấp, thu thập, lưu giữ và phối hợp xác minh thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế; không được từ chối cung cấp thông tin với lý do thuộc bí mật ngân hàng hoặc do bên thứ ba đang nắm giữ, trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác (Khoản 3, khoản 6 và khoản 7).
- Bổ sung nghĩa vụ của chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam trong việc kê khai, cập nhật và lưu giữ thông tin về chủ sở hữu pháp lý và chủ sở hữu hưởng lợi của công ty mẹ ở nước ngoài (Khoản 4). Việc kê khai, cập nhật thông tin được thực hiện theo Bảng kê BK07-ĐKT kèm theo Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT và Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Bổ sung trách nhiệm lưu trữ tài liệu kế toán theo pháp luật kế toán sau khi người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, giải thể hoặc phá sản, và thông báo bằng văn bản về nơi lưu trữ tài liệu kế toán cho cơ quan thuế nhằm bảo đảm khả năng tiếp cận thông tin của cơ quan thuế (Khoản 5).
- Bổ sung quy định các biện pháp thu thập, xác minh thông tin của cơ quan thuế (khoản 8);
- Bổ sung quy định về trình tự, biện pháp thu thập và xác minh thông tin của cơ quan thuế, đồng thời quy định rõ thẩm quyền ban hành quyết định thu thập, xác minh thông tin trong trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế. Bên cạnh đó, bổ sung cơ chế xử lý vi phạm, theo đó các cơ quan, tổ chức, cá nhân không cung cấp hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ, không chính xác có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định (khoản 9)
Quy định trên góp phần tăng cường tính tuân thủ, nâng cao hiệu quả công tác trao đổi thông tin và bảo đảm cơ sở pháp lý cho việc thực hiện các cam kết quốc tế về thuế của Việt Nam;
- Bổ sung quy định trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc ưu tiên bố trí nguồn lực để thực hiện trao đổi thông tin theo điều ước quốc tế về thuế và tiêu chuẩn của Diễn đàn toàn cầu (Khoản 10).

Công văn 5062 CT CS năm 2026 về trao đổi thông tin cho mục đích thuế theo khuyến nghị của OECD chi tiết ra sao? (hình từ internet)
Nội dung quản lý thuế bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025, nội dung quản lý thuế bao gồm:
- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
- Quản lý thông tin người nộp thuế;
- Quản lý hóa đơn, chứng từ;
- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];