Cá nhân được yêu cầu Tòa án cung cấp thông tin qua ứng dụng di động từ 01/10/2026 theo Thông tư 16 2026 TT TANDTC ra sao?
Theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin yêu cầu Tòa án cung cấp thông tin qua mạng Internet, bao gồm qua thư điện tử, Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu, cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng di động hoặc nền tảng số khác do Tòa án công bố.
Cụ thể, tại Điều 7 Thông tư 16/2026/TT-TANDTC quy định về hình thức yêu cầu, cung cấp thông tin như sau:
Điều 7. Hình thức yêu cầu, cung cấp thông tin
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin (sau đây gọi là người yêu cầu) có thể trực tiếp hoặc thông qua người đại diện yêu cầu Tòa án cung cấp thông tin bằng một trong các hình thức sau đây:
a) Tại trụ sở Tòa án;
b) Qua dịch vụ bưu chính;
c) Qua mạng Internet, bao gồm qua thư điện tử, Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu, cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng di động hoặc nền tảng số khác do Tòa án công bố.
2. Người yêu cầu cung cấp thông tin tại trụ sở Tòa án được sử dụng điện thoại di động và các phương tiện kỹ thuật khác của cá nhân để sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu, trừ trường hợp pháp luật có liên quan quy định khác.
3. Tòa án được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp thông tin theo hình thức mà người yêu cầu đề nghị phù hợp với tính chất của thông tin được yêu cầu cung cấp, điều kiện và khả năng của Tòa án, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Như vậy, từ 01/10/2026, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin có thể yêu cầu Tòa án cung cấp thông tin qua mạng Internet, trong đó có ứng dụng di động hoặc nền tảng số khác do Tòa án công bố.
Việc cung cấp thông tin được thực hiện theo hình thức người yêu cầu đề nghị, phù hợp với tính chất thông tin, điều kiện và khả năng của Tòa án, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Lưu ý: Thông tư 16/2026/TT-TANDTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

Cá nhân được yêu cầu Tòa án cung cấp thông tin qua ứng dụng di động từ 01/10/2026 theo Thông tư 16/2026/TT-TANDTC ra sao?
Nội dung công khai hoạt động của Tòa án nhân dân gồm những gì?
Nội dung công khai hoạt động của Tòa án nhân dân được quy định tại Điều 5 Thông tư 16/2026/TT-TANDTC, gồm:
- Công khai hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc của Tòa án nhân dân gồm:
+ Thông tin thụ lý vụ án hình sự, hành chính; vụ án, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; vụ việc phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; vụ việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân; vụ việc Tòa án nhân dân xem xét quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc; vụ việc xem xét, quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án; vụ việc khác theo quy định của pháp luật;
+ Thông tin nhận, thụ lý đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm;
+ Thông tin phiên tòa, phiên họp;
+ Nội quy phiên tòa, phiên họp;
+ Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp pháp luật quy định không được công khai;
+ Thông tin khác theo quy định của pháp luật hoặc của Tòa án nhân dân tối cao.
- Công khai hoạt động khác của Tòa án nhân dân gồm:
+ Thông tin về Tòa án nhân dân;
+ Hoạt động tiếp công dân;
+ Thủ tục hành chính tư pháp;
+ Hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
+ Hoạt động phát triển án lệ;
+ Công tác tổ chức - cán bộ;
+ Công tác tài chính;
+ Công tác thanh tra;
+ Công tác thi đua, khen thưởng;
+ Hoạt động hợp tác quốc tế;
+ Hoạt động của Học viện Tòa án;
+ Hoạt động quản lý khoa học;
+ Hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật;
+ Hoạt động khác theo quy định của pháp luật hoặc của Tòa án nhân dân tối cao.
- Nội dung công khai đối với hoạt động của Tòa án nhân dân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Thông tư 16/2026/TT-TANDTC được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Xử lý việc cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ thế nào?
Theo Điều 10 Thông tư 16/2026/TT-TANDTC quy định về xử lý việc cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ như sau:
- Trường hợp phát hiện thông tin đã cung cấp không chính xác, không đầy đủ thì chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện, Tòa án có trách nhiệm đính chính, cung cấp lại hoặc bổ sung thông tin thiếu.
- Trường hợp người yêu cầu cung cấp thông tin cho rằng thông tin được cung cấp là không chính xác, không đầy đủ thì có quyền yêu cầu Tòa án đã cung cấp thông tin cung cấp lại thông tin chính xác, cung cấp bổ sung thông tin thiếu.
Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, Tòa án đã cung cấp thông tin có trách nhiệm xác định tính chính xác, đầy đủ của thông tin và trả lời cho người yêu cầu; nếu thông tin đã cung cấp không chính xác, không đầy đủ thì phải cung cấp lại thông tin chính xác, cung cấp bổ sung thông tin thiếu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];