TRỌN BỘ biểu mẫu về nghiệp vụ của Thừa hành viên theo Thông tư 08 2026 áp dụng từ 01/7/2026

Nguyễn Ngọc Trầm 540 lượt xem
14:16 | 30/05/2026
Dưới đây là trọn bộ biểu mẫu về nghiệp vụ của Thừa hành viên ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BTP và chính thức áp dụng từ 01/7/2026.
Nội dung chính
  1. TRỌN BỘ biểu mẫu về nghiệp vụ của Thừa hành viên theo Thông tư 08 2026 áp dụng từ 01/7/2026
  2. Những trường hợp nào Thừa hành viên không phải tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ mà vẫn được công nhận hoàn thành nghĩa vụ?

TRỌN BỘ biểu mẫu về nghiệp vụ của Thừa hành viên theo Thông tư 08 2026 áp dụng từ 01/7/2026

Ngày 16/5/2026, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư 08/2026/TT-BTP hướng dẫn thi hành Nghị định 151/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên.

Theo đó, danh mục biểu mẫu về nghiệp vụ của Thừa hành viên được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BTP, cụ thể:

STT

Tên biểu mẫu

Ký hiệu

1

Hợp đồng dịch vụ tống đạt

TP-THV-N-01

2

Biên bản thực hiện việc tống đạt

TP-THV-N-02

3

Hợp đồng dịch vụ lập vi bằng

TP-THV-N-03

4

Vi bằng

TP-THV-N-04

5

Hợp đồng dịch vụ xác minh điều kiện thi hành án

TP-THV-N-05

6

Quyết định xác minh điều kiện thi hành án

TP-THV-N-06

7

Hợp đồng dịch vụ thi hành án

TP-THV-N-07

8

Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu

TP-THV-N-08

9

Phụ lục tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự (đính kèm file Excel)

TP-THV-N-09

10

Thống kê kết quả tổ chức thi hành án của văn phòng thi hành án dân sự (đính kèm file Excel)

TP-THV-N-10

11

Văn bản sửa lỗi kỹ thuật vi bằng

TP-THV-N-11

TRỌN BỘ biểu mẫu về nghiệp vụ của Thừa hành viên theo Thông tư 08 2026 file word: Tải về

TRỌN BỘ biểu mẫu về nghiệp vụ của Thừa hành viên theo Thông tư 08 2026 áp dụng từ 01/7/2026

Những trường hợp nào Thừa hành viên không phải tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ mà vẫn được công nhận hoàn thành nghĩa vụ?

Theo Thông tư 08/2026/TT-BTP thì Thừa hành viên phải tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ hằng năm. Thời gian bồi dưỡng nghiệp vụ tối thiểu là 02 ngày làm việc/năm (tương đương 16 giờ/năm) liên tục hoặc cộng dồn trong năm đó.

Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ Thừa hành viên bao gồm một hoặc một số nội dung sau: cập nhật, bổ sung kiến thức pháp luật về Thừa hành viên, thi hành án dân sự, tố tụng và pháp luật có liên quan; bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng hành nghề Thừa hành viên; Chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên.

Cụ thể, tại khoản 5 Điều 6 Thông tư 08/2026/TT-BTP quy định thì Thừa hành viên thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không phải tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ mà vẫn được công nhận hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ trong năm đó:

- Có bài nghiên cứu pháp luật về lĩnh vực hành nghề Thừa hành viên và pháp luật có liên quan đăng trên các tạp chí chuyên ngành luật trong nước hoặc nước ngoài; viết hoặc tham gia viết sách, giáo trình về Thừa hành viên đã được xuất bản;

- Là thành viên Ban soạn thảo hoặc Tổ soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực hành nghề Thừa hành viên hoặc thành viên Hội đồng thẩm định văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực hành nghề Thừa hành viên đã được ban hành;

- Tham gia Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ về lĩnh vực pháp luật đã được nghiệm thu;

- Tham gia giảng dạy tại một lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ Thừa hành viên do một trong các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư 08/2026/TT-BTP thực hiện hoặc đã tham gia làm báo cáo viên trong các chương trình tập huấn, hội thảo, tọa đàm về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 08/2026/TT-BTP do Cục Quản lý Thi hành án dân sự, Học viện Tư pháp, Sở Tư pháp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Thừa hành viên tổ chức và đã được đơn vị đó cấp văn bản xác nhận tham gia giảng dạy hoặc làm báo cáo viên.

Trường hợp Thừa hành viên không phải là báo cáo viên mà tham dự các chương trình tập huấn, hội thảo, tọa đàm về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này do Cục Quản lý Thi hành án dân sự, Học viện Tư pháp, Sở Tư pháp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Thừa hành viên thực hiện thì 01 ngày tham dự được tính là 08 giờ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ, từ 02 ngày tham dự trở lên được tính là hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ. Cục Quản lý Thi hành án dân sự, Học viện Tư pháp, Sở Tư pháp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Thừa hành viên xác nhận việc tham dự cho Thừa hành viên, trong đó nêu rõ số ngày tham dự.

- Tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ ở nước ngoài về lĩnh vực liên quan đến công việc Thừa hành viên thực hiện.

Bên cạnh đó, Thừa hành viên có thể được miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ đối với các trường hợp sau đây:

- Thừa hành viên nữ đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi;

- Thừa hành viên đang điều trị dài ngày tại cơ sở khám chữa bệnh đối với những bệnh thuộc danh mục bệnh chữa trị dài ngày theo quy định của Bộ Y tế từ 30 ngày trở lên có xác nhận của cơ quan y tế cấp xã, phường, đặc khu trở lên.

Thừa hành viên thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản này nộp giấy tờ chứng minh cho văn phòng thi hành án dân sự nơi hành nghề.

Lưu ý: Định kỳ hằng năm, trước ngày 31/12, văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm cập nhật danh sách Thừa hành viên đã hoàn thành bồi dưỡng và miễn bồi dưỡng vào cơ sở dữ liệu về tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên. Trường hợp không thể thực hiện cập nhật theo quy định tại khoản này thì văn phòng thi hành án dân sự gửi danh sách người đã hoàn thành bồi dưỡng và miễn bồi dưỡng đến Sở Tư pháp nơi văn phòng đặt trụ sở.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Nghị định 364 2026 NĐ CP hướng dẫn Nghị quyết 24/2026 thí điểm chế định luật sư công chi tiết thế nào?
Nghị định 364 2026 NĐ CP hướng dẫn Nghị quyết 24/2026 thí điểm chế định luật sư công chi tiết thế nào?

Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết 24/2026/QH16 về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công có hiệu lực từ ngày 01/10/2026 đến ngày Nghị quyết 24/2026/QH16 hết hiệu lực thi hành. Dưới đây là thông tin chi tiết Nghị định 364/2026/NĐ-CP.

Thừa hành viên hành nghề tại 02 văn phòng thi hành án dân sự trở lên có bị miễn nhiệm không?
Thừa hành viên hành nghề tại 02 văn phòng thi hành án dân sự trở lên có bị miễn nhiệm không?

Kể từ ngày 01/7/2026, “Thừa phát lại” sẽ chính thức đổi tên thành “Thừa hành viên”, còn “Văn phòng Thừa phát lại” chính thức mang tên “Văn phòng Thi hành án dân sự”. Theo Nghị định 151/2026/NĐ-CP, Thừa hành viên đồng thời hành nghề tại 02 văn phòng thi hành án dân sự trở lên có bị miễn nhiệm không? 

Thông tư 08/2026/TT-BTP: Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên
Thông tư 08/2026/TT-BTP: Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên mới nhất 2026 chi tiết thế nào?

Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư 08/2026/TT-BTР hướng dẫn thi hành Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên, áp dụng từ ngày 01/7/2026. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Bài viết mới nhất

Học sinh lớp 5, 9, 12 thi cuối kỳ bằng đề chung của Sở Giáo dục và Đào tạo từ khi nào?
Học sinh lớp 5, 9, 12 thi cuối kỳ bằng đề chung của Sở Giáo dục và Đào tạo từ khi nào?

Từ ngày 01/12/2026, học sinh lớp 5, lớp 9 và lớp 12 có thể làm bài kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I và cuối năm học (đối với lớp 5), hoặc cuối học kỳ I và cuối học kỳ II (đối với lớp 9, lớp 12) bằng đề kiểm tra chung do Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì xây dựng, thẩm định và cung cấp. Dưới đây là toàn bộ thông tin chi tiết.