Quy định Chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên từ 01/7/2026 theo Thông tư 08 2026 TT BTP
Theo Thông tư 08/2026/TT-BTP thì Chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên từ 01/7/2026 gồm 04 phần và 15 điều:
I - Chuẩn mực chung
- Điều 1. Trung thành với Tổ quốc; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trong xã hội
- Điều 2. Bảo đảm thượng tôn pháp luật, độc lập, khách quan, tôn trọng sự thật
- Điều 3. Giữ gìn danh dự, uy tín và chia sẻ, tôn trọng, đoàn kết
- Điều 4. Yêu nghề, bản lĩnh, chuyên nghiệp
II - Quan hệ của Thừa hành viên đối với người yêu cầu
- Điều 5. Trách nhiệm trong việc thực hiện yêu cầu
- Điều 6. Bảo mật thông tin, bảo quản hồ sơ công việc
- Điều 7. Đối xử bình đẳng giữa những người yêu cầu
- Điều 8. Những việc Thừa hành viên không được làm trong quan hệ với người yêu cầu
III - Quan hệ của Thừa hành viên đối với đồng nghiệp, văn phòng thi hành án dân sự, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Thừa hành viên, người tập sự hành nghề thừa hành viên
- Điều 9. Quan hệ với đồng nghiệp, văn phòng thi hành án dân sự, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Thừa hành viên
- Điều 10. Những việc Thừa hành viên không được làm trong quan hệ với đồng nghiệp, văn phòng thi hành án dân sự
- Điều 11. Quan hệ với người tập sự hành nghề Thừa hành viên
IV - Quan hệ của Thừa hành viên với cơ quan thi hành án dân sự, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, cơ quan truyền thông và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác
- Điều 12. Quan hệ với cơ quan thi hành án dân sự
- Điều 13. Quan hệ với Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân
- Điều 14. Quan hệ với cơ quan truyền thông
- Điều 15. Quan hệ với cơ quan, tổ chức, cá nhân khác
Dưới đây là Quy định Chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên từ 01/7/2026 Tải về kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BTP, cụ thể như sau:
I. CHUẨN MỰC CHUNG
Điều 1. Trung thành với Tổ quốc; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trong xã hội
Thừa hành viên có nghĩa vụ trung thành, phụng sự Tổ quốc, phục vụ Nhân dân; bằng hoạt động nghề nghiệp của mình góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trong xã hội.
Điều 2. Bảo đảm thượng tôn pháp luật, độc lập, khách quan, tôn trọng sự thật
1. Thừa hành viên phải thượng tôn Hiến pháp, pháp luật, tuân thủ Chuẩn mực này trong hành nghề.
2. Thừa hành viên phải độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không vì lợi ích vật chất, tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào khác để làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.
3. Thừa hành viên phải thực hiện công việc được giao chính xác, đầy đủ; tổ chức thi hành đúng, kịp thời bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật khi được yêu cầu tổ chức thi hành án.
Điều 3. Giữ gìn danh dự, uy tín và chia sẻ, tôn trọng, đoàn kết
1. Thừa hành viên có trách nhiệm tôn trọng danh dự, giữ gìn uy tín của đội ngũ Thừa hành viên như bảo vệ uy tín của chính bản thân mình; xây dựng, củng cố, duy trì niềm tin của người yêu cầu, của xã hội đối với Thừa hành viên và văn phòng thi hành án dân sự.
2. Xây dựng và giữ gìn đoàn kết trong văn phòng thi hành án dân sự; khiêm tốn, sẵn sàng chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm; tôn trọng và lắng nghe ý kiến đồng nghiệp, thẳng thắn, xây dựng, khách quan, đúng nơi, đúng lúc; ứng xử có văn hóa, cầu thị, thân thiện, hợp tác, tương trợ trong công việc.
3. Thừa hành viên phải ứng xử văn minh, lịch sự trong hành nghề; lành mạnh trong lối sống để nhận được sự tôn trọng, tin cậy của đồng nghiệp, người yêu cầu và xã hội. -
Điều 4. Yêu nghề, bản lĩnh, chuyên nghiệp
1. Chủ động, sáng tạo, nhiệt huyết, nỗ lực khi hành nghề; không ngừng tu dưỡng đạo đức, rèn luyện lối sống lành mạnh, giản dị, kiên trì, chân thành, khiêm tốn. Tham gia đầy đủ các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn, bản lĩnh, kỹ năng hành nghề; có phương pháp làm việc khoa học nâng cao chất lượng công việc, phục vụ người yêu cầu.
2. Mặc trang phục Thừa hành viên khi hành nghề; xuất trình Thẻ Thừa hành viên khi hành nghề.
II. QUAN HỆ CỦA THỪA HÀNH VIÊN VỚI NGƯỜI YÊU CẦU
Điều 5. Trách nhiệm trong việc thực hiện yêu cầu
1. Thừa hành viên có trách nhiệm hướng dẫn, giải thích đầy đủ, chính xác, đúng pháp luật cho người yêu cầu hiểu rõ về quyền, nghĩa vụ, hậu quả pháp lý cụ thể phát sinh của việc thực hiện yêu cầu, nhất là bản chất, giá trị pháp lý của vi bằng.
2. Thừa hành viên có trách nhiệm giải thích cho người yêu cầu các thông tin có liên quan về nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên trong hành nghề Thừa hành viên theo yêu cầu của họ.
Điều 6. Bảo mật thông tin, bảo quản hồ sơ công việc
1. Thừa hành viên có trách nhiệm giữ bí mật các thông tin trong hồ sơ yêu cầu công việc và tất cả thông tin biết được về nội dung công việc trong quá trình hành nghề cũng như khi không còn là Thừa hành viên. Trường hợp cung cấp thông tin về việc thực hiện công việc cho người khác phải được sự đồng ý bằng văn bản của người yêu cầu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Thừa hành viên có trách nhiệm bảo quản hồ sơ công việc trong quá trình giải quyết yêu cầu và bàn giao đầy đủ hồ sơ công việc để lưu trữ theo quy định của pháp luật.
3. Thừa hành viên phải thực hiện các biện pháp bảo mật thông tin, dữ liệu điện tử trong quá trình hành nghề theo quy định của pháp luật về dân sự, dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật khác có liên quan.
…
III. QUAN HỆ CỦA THỪA HÀNH VIÊN VỚI ĐỒNG NGHIỆP, VĂN PHÒNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP CỦA THỪA HÀNH VIÊN, NGƯỜI TẬP SỰ HÀNH NGHỀ THỪA HÀNH VIÊN
Điều 9. Quan hệ với đồng nghiệp, văn phòng thi hành án dân sự, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Thừa hành viên
1. Thừa hành viên phải giữ gìn và phát huy tinh thần đoàn kết, thân thiện, hợp tác, giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ; kiên quyết đấu tranh loại bỏ những hành vi sai trái trong hành nghề. Khi phát hiện đồng nghiệp có sai sót trong hành nghề, Thừa hành viên trao đổi, góp ý khách quan, thẳng thắn; báo cáo với cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền nếu đó là hành vi vi phạm pháp luật hoặc gây tổn hại đến uy tín nghề nghiệp.
2. Chấp hành các nội quy, quy chế của văn phòng thi hành án dân sự, điều lệ của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Thừa hành viên mà mình là thành viên; đóng phí thành viên tổ chức xã hội - nghề nghiệp mà mình là thành viên.
3. Hướng dẫn, giúp đỡ những đồng nghiệp mới vào nghề; tăng cường trao đổi nghiệp vụ, giúp nhau cùng tiến bộ.
4. Tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Thừa hành viên (nếu có); chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, của văn phòng thi hành án dân sự nơi hành nghề và tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Thừa hành viên mà mình là thành viên.
5. Tham gia các hoạt động nghề nghiệp và hoạt động xã hội khác do Nhà nước, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Thừa hành viên, văn phòng thi hành án dân sự tổ chức hoặc phát động nhằm đóng góp vào sự phát triển chung của nghề nghiệp.
…
IV. QUAN HỆ CỦA THỪA HÀNH VIÊN VỚI CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ, VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN, TÒA ÁN NHÂN DÂN, CƠ QUAN TRUYỀN THÔNG VÀ CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÁC
Điều 12. Quan hệ với cơ quan thi hành án dân sự
1. sẵn sàng hợp tác, hỗ trợ trong công việc hướng tới hiệu quả công việc cao nhất; vì mục tiêu phát triển nghề nghiệp.
2. Không được có hành vi vi phạm gây ảnh hưởng xấu đến hình ảnh, uy tín của cơ quan thi hành án dân sự.
3. Tích cực trao đổi, học hỏi kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng giải quyết các công việc với cơ quan thi hành án dân sự.
4. Khi phát hiện người của cơ quan thi hành án dân sự có hành vi sai phạm trong thực thi công vụ thì phải có trách nhiệm phản ánh với cá nhân, cơ quan có thẩm quyền để kịp thời ngăn chặn, xử lý.
…
Xem chi tiết Chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên từ 01/7/2026: Tải về

Quy định Chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên từ 01/7/2026 theo Thông tư 08 2026 TT BTP
Từ 01/7/2026, đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên gồm những nội dung gì?
Theo Thông tư 08/2026/TT-BTP đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên gồm 04 nội dung sau: (1) Kiến thức pháp luật về Thừa hành viên, thi hành án dân sự, tố tụng và pháp luật có liên quan; (2) Kỹ năng tống đạt, lập vi bằng, xác minh điều kiện thi hành án, tổ chức thi hành án; (3) Chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên; (4) Kiến thức, kỹ năng khác.
Cụ thể, tại Điều 3 Thông tư 08/2026/TT-BTP quy định về đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên như sau:
Điều 3. Đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên
1. Học viện Tư pháp tổ chức đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên theo quy định tại Điều 5 của Nghị định 151/2026/NĐ-CP và quy định của Thông tư này.
2. Học viện Tư pháp chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý Thi hành án dân sự và các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét và ban hành chương trình khung đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên.
3. Căn cứ chương trình khung đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên, Giám đốc Học viện Tư pháp chịu trách nhiệm xây dựng và ban hành chương trình chi tiết đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên.
4. Nội dung đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên gồm:
a) Kiến thức pháp luật về Thừa hành viên, thi hành án dân sự, tố tụng và pháp luật có liên quan;
b) Kỹ năng tống đạt, lập vi bằng, xác minh điều kiện thi hành án, tổ chức thi hành án;
c) Chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên;
d) Kiến thức, kỹ năng khác.
Như vậy, theo Thông tư 08 2026 TT BTP từ 01/7/2026, đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên gồm những nội dung sau:
- Kiến thức pháp luật về Thừa hành viên, thi hành án dân sự, tố tụng và pháp luật có liên quan;
- Kỹ năng tống đạt, lập vi bằng, xác minh điều kiện thi hành án, tổ chức thi hành án;
- Chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên;
- Kiến thức, kỹ năng khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];