Luật sư xúi khách hàng khai sai sự thật, khiếu nại trái pháp luật có thể bị phạt đến 40 triệu đồng từ 18/5/2026

11:20 | 11/06/2026
Luật sư xúi khách hàng khai sai sự thật, khiếu nại trái pháp luật có thể bị phạt đến 40 triệu đồng từ 18/5/2026 đúng không? Hình thức phạt bổ sung đối với luật sư xúi khách hàng khai sai sự thật?
Nội dung chính
  1. Luật sư xúi khách hàng khai sai sự thật, khiếu nại trái pháp luật có thể bị phạt đến 40 triệu đồng từ 18/5/2026
  2. Người tập sự hành nghề luật sư phải đáp ứng những điều kiện gì?
  3. Nguyên tắc hành nghề luật sư được quy định ra sao?

Luật sư xúi khách hàng khai sai sự thật, khiếu nại trái pháp luật có thể bị phạt đến 40 triệu đồng từ 18/5/2026

Từ 18/5/2026, luật sư xúi giục khách hàng khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo trái pháp luật có thể bị phạt đến 40 triệu đồng.

Cụ thể, tại Điều 8 Nghị định 109/2026/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành vi vi phạm quy định đối với hoạt động hành nghề luật sư như sau:

Điều 8. Hành vi vi phạm quy định đối với hoạt động hành nghề luật sư
...
8. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Cung cấp hoặc hướng dẫn khách hàng cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật;
b) Xúi giục khách hàng khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo trái pháp luật;
c) Tiết lộ thông tin về vụ việc, về khách hàng mà mình biết trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;
d) Móc nối, quan hệ với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cán bộ, công chức, viên chức để làm trái quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ, việc;
đ) Tham gia lôi kéo, kích động, mua chuộc, cưỡng ép người khác tập trung đông người để gây rối trật tự công cộng, thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
e) Cung cấp dịch vụ pháp lý, hoạt động tư vấn pháp luật với danh nghĩa luật sư hoặc mạo danh luật sư để hành nghề luật sư; treo biển hiệu khi chưa được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc chưa gia nhập Đoàn luật sư;
g) Thực hiện hoạt động dịch vụ pháp lý khác không đúng theo quy định tại Điều 30 của Luật Luật sư.

Đồng thời, luật sư có hành vi xúi giục khách hàng khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo trái pháp luật còn bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam từ 06 tháng đến 09 tháng.

Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm nêu trên là mức phạt hành chính của cá nhân. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (khoản 4 Điều 4 Nghị định 109/2026/NĐ-CP)

Như vậy, luật sư xúi giục khách hàng khai sai sự thật hoặc khiếu nại, tố cáo trái pháp luật bị phạt tiền từ 30.000.000 đến 40.000.000 đồng, đồng thời bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 06 đến 09 tháng. Tổ chức vi phạm bị phạt gấp 2 lần mức phạt cá nhân.

Luật sư xúi khách hàng khai sai sự thật, khiếu nại trái pháp luật có thể bị phạt đến 40 triệu đồng từ 18/5/2026

Người tập sự hành nghề luật sư phải đáp ứng những điều kiện gì?

Theo Điều 3 Thông tư 10/2021/TT-BTP quy định về người tập sự hành nghề luật sư như sau:

Điều 3. Người tập sự hành nghề luật sư
1. Người đáp ứng các điều kiện sau đây thì được đăng ký tập sự hành nghề luật sư:
a) Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;
b) Có Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật;
c) Có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư tại Việt Nam hoặc Quyết định công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh được miễn đào tạo nghề luật sư nhưng thuộc trường hợp phải tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Luật sư.
2. Người đang tập sự hành nghề luật sư mà bị phát hiện không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì phải chấm dứt tập sự và không được công nhận thời gian đã tập sự. Người đã hoàn thành thời gian tập sự mà bị phát hiện không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì không được công nhận thời gian đã tập sự.

Như vậy, người đáp ứng các điều kiện sau đây thì được đăng ký tập sự hành nghề luật sư:

- Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;

- Có Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật;

- Có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư tại Việt Nam hoặc Quyết định công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh được miễn đào tạo nghề luật sư nhưng thuộc trường hợp phải tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Luật sư.

Lưu ý: Người đang tập sự hành nghề luật sư mà bị phát hiện không đáp ứng điều kiện quy định trên thì phải chấm dứt tập sự và không được công nhận thời gian đã tập sự.

Đồng thời, người đã hoàn thành thời gian tập sự mà bị phát hiện không đáp ứng điều kiện quy định thì không được công nhận thời gian đã tập sự.

Nguyên tắc hành nghề luật sư được quy định ra sao?

Theo Điều 5 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 quy định về nguyên tắc hành nghề luật sư bao gồm:

- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

- Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

- Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

- Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Nghị định 364 2026 NĐ CP hướng dẫn Nghị quyết 24/2026 thí điểm chế định luật sư công chi tiết thế nào?
Nghị định 364 2026 NĐ CP hướng dẫn Nghị quyết 24/2026 thí điểm chế định luật sư công chi tiết thế nào?

Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết 24/2026/QH16 về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công có hiệu lực từ ngày 01/10/2026 đến ngày Nghị quyết 24/2026/QH16 hết hiệu lực thi hành. Dưới đây là thông tin chi tiết Nghị định 364/2026/NĐ-CP.

Thừa hành viên hành nghề tại 02 văn phòng thi hành án dân sự trở lên có bị miễn nhiệm không?
Thừa hành viên hành nghề tại 02 văn phòng thi hành án dân sự trở lên có bị miễn nhiệm không?

Kể từ ngày 01/7/2026, “Thừa phát lại” sẽ chính thức đổi tên thành “Thừa hành viên”, còn “Văn phòng Thừa phát lại” chính thức mang tên “Văn phòng Thi hành án dân sự”. Theo Nghị định 151/2026/NĐ-CP, Thừa hành viên đồng thời hành nghề tại 02 văn phòng thi hành án dân sự trở lên có bị miễn nhiệm không? 

Thông tư 08/2026/TT-BTP: Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên
Thông tư 08/2026/TT-BTP: Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên mới nhất 2026 chi tiết thế nào?

Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư 08/2026/TT-BTР hướng dẫn thi hành Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên, áp dụng từ ngày 01/7/2026. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Bài viết mới nhất

Nghị quyết 43/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT
Nghị quyết 43/2026/NQ-CP: Kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu tại Nghị quyết 19 đến hết năm 2026 chi tiết thế nào?

Chính sách kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu đến hết năm 2026 theo Nghị quyết 43/2026/NQ-CP chi tiết thế nào? Trường hợp cần kéo dài thời gian có hiệu lực của Nghị quyết 43/2026/NQ-CP cơ quan nào sẽ trình Chính phủ xem xét, quyết định?

Nghị quyết 20 2026 UBTVQH16 Chương trình lập pháp năm 2027 như thế nào?
Nghị quyết 20 2026 UBTVQH16 Chương trình lập pháp năm 2027 như thế nào?

Theo Nghị quyết 20/2026/UBTVQH16 về Chương trình lập pháp năm 2027, có 21 dự án luật được dự kiến trình Quốc hội xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ 3 và Kỳ họp thứ 4 của Quốc hội khóa XVI, 01 dự án pháp lệnh và 01 dự án nghị quyết được trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua trong năm 2027. Dưới đây là thông tin chi tiết.