Hồ sơ phê duyệt đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp từ 20/10/2026 gồm những gì?

17:00 | 22/10/2026
Từ 20/10/2026, hồ sơ phê duyệt đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp gồm những gì? Mức hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ phê duyệt đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp gồm những gì?
  2. Đối tượng nào được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp?
  3. Mức hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp là bao nhiêu?

Hồ sơ phê duyệt đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp gồm những gì?

Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 346/2026/NĐ-CP (sửa đổi khoản 1 Điều 24 Nghị định 58/2018/NĐ-CP) quy định hồ sơ đề nghị phê duyệt đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp từ 20/10/2026 gồm các tài liệu sau:

- Đơn đề nghị xem xét, phê duyệt đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 58/2018/NĐ-CP.

- Bản kê khai về cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 58/2018/NĐ-CP.

- Tài liệu chứng minh thuộc đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp đối với trường hợp đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp là tổ chức sản xuất nông nghiệp:

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Bản sao Giấy chứng nhận đặng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

+ Bản sao Hợp đồng liên kết theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 19 Nghị định 58/2018/NĐ-CP hoặc Bản sao Giấy chứng nhận sản phẩm nông nghiệp đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 19 Nghị định 58/2018/NĐ-CP hoặc Bản sao Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 19 Nghị định 58/2018/NĐ-CP hoặc Bản sao văn bản xác nhận là doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 19 Nghị định 58/2018/NĐ-CP hoặc Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Bản sao văn bản xác nhận của Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 19 Nghị định 58/2018/NĐ-CP.

Không yêu cầu cung cấp thành phần hồ sơ này khi các thông tin trong thành phần hồ sơ đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính.

Hồ sơ phê duyệt đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp gồm những gì? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp?

Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 346/2026/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Điều 18 Nghị định 58/2018/NĐ-CP) quy định đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp bao gồm:

(1) Cây trồng: Lúa, cao su, hồ tiêu, điều, cà phê, cây ăn quả, rau.

(2) Vật nuôi: Trâu, bò, lợn, gia cầm.

(3) Nuôi trồng thủy sản: Tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra.

(4) Đối tượng bảo hiểm khác bao gồm cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thủy sản, cây lâm nghiệp chính, chủ lực thuộc danh mục do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương công bố.

Mức hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp là bao nhiêu?

Theo đó, tại Điều 5 Nghị định 346/2026/NĐ-CP (sửa đổi Điều 19 Nghị định 58/2018/NĐ-CP) quy định mức hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp như sau:

- Cá nhân sản xuất nông nghiệp thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo: Hỗ trợ tối đa 95% phí bảo hiểm nông nghiệp.

- Cá nhân sản xuất nông nghiệp không thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo: Hỗ trợ tối đa 50% phí bảo hiểm nông nghiệp.

- Tổ chức sản xuất nông nghiệp: Hỗ trợ tối đa 30% phí bảo hiểm nông nghiệp cho doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã khi đáp ứng một trong các quy định sau:

+ Có hợp đồng liên kết gắn với sản phẩm nông nghiệp là các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp, đảm bảo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định 98/2018/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác xã, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);

+ Có sản phẩm nông nghiệp là các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp được chứng nhận đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ quan có thẩm quyền hoặc đã được công nhận là doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Quyết định 19/2018/QĐ-TTg quy định tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc được xác nhận là doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định tại Nghị định 260/2026/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) hoặc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản xác nhận của Ban quản lý khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, so với Nghị định 58/2018/NĐ-CP, thì Nghị định 346/2026/NĐ-CP quy định mức hỗ trợ tối đa phí bảo hiểm nông nghiệp đối với cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo tăng từ 90% lên 95%; cá nhân không thuộc hộ nghèo, cận nghèo tăng từ 20% lên 50%. Đối với tổ chức sản xuất nông nghiệp, mức hỗ trợ tăng từ 20% lên 30%, đồng thời quy định cụ thể loại hình tổ chức và các điều kiện để được hưởng chính sách hỗ trợ.

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Công văn 7639 về xem xét sửa đổi cách tính thuế HKD trên 3 tỷ đồng ra sao?
Công văn 7639 về xem xét sửa đổi cách tính thuế HKD trên 3 tỷ đồng ra sao?

Theo Công văn 7639/CT-QLNT năm 2026 thì hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng phải áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất. Bộ Tài chính đang báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, sửa đổi quy định này. Trong khi pháp luật chưa sửa đổi thì hộ kinh doanh tiếp tục thực hiện theo đúng quy định.

HTKK đã cập nhật mẫu nào theo Thông tư 89 2026? Đã có tờ khai thuế GTGT theo Thông tư 89 trên phần mềm HTKK chưa?
HTKK đã cập nhật mẫu nào theo Thông tư 89 2026? Đã có tờ khai thuế GTGT theo Thông tư 89 trên phần mềm HTKK chưa?

Phần mềm HTKK hiện nay đã cập nhật một số biểu mẫu theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, tuy nhiên, vẫn chưa cập nhật các mẫu tờ khai thuế GTGT. Trường hợp người nộp thuế kê khai thuế GTGT thì tiếp tục sử dụng mẫu biểu đang được hệ thống cung cấp cho đến khi có thông báo của cơ quan thuế. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Công văn 7714/CT-CĐS: Ngừng sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền với hộ kinh doanh nào trong T10/2026?
Công văn 7714/CT-CĐS: Ngừng sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền với hộ kinh doanh nào trong T10/2026?

Theo Công văn 7714/CT-CĐS thì trong tháng 10/2026 sẽ ngừng sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền với hộ kinh doanh đang áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có thay đổi ngành nghề kinh doanh dẫn đến không đáp ứng điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định.

Bài viết mới nhất