Lịch chi trả lương hưu trợ cấp BHXH T11 2026 tại 34 tỉnh thành và cách nhận tiền qua tài khoản VNEID cho người dân?
Theo khoản 3 Điều 17 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025 được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 313/QĐ-BHXH năm 2026, lịch chi trả lương hưu T11 2026 qua 03 phương thức như sau:
(1) Chi trả qua tài khoản cá nhân:
Tổ chức chi trả BHXH hằng tháng qua tài khoản cá nhân tại BHXH tỉnh.
Thời gian chi trả: theo hướng dẫn tại Công văn 1343/BHXH-TCKT năm 2025 như sau:
* Cơ quan BHXH có lịch chi trả lương hưu trợ cấp BHXH T11 2026 vào ngày làm việc đầu tiên của tháng (02/11/2026):
STT | Đơn vị |
1 | BHXH Khu vực II (BHXH tỉnh Sơn La) |
2 | BHXH Khu vực III (BHXH tỉnh Điện Biên) |
3 | BHXH Khu vực V (BHXH tỉnh Lạng Sơn) |
4 | BHXH khu vực VII (BHXH tỉnh Nghệ An) |
5 | BHXH khu vực VIII (BHXH tỉnh Quảng Ninh) |
6 | BHXH khu vực IX (BHXH tỉnh Cao Bằng) |
7 | BHXH khu vực XI (BHXH tỉnh Bắc Ninh) |
8 | BHXH khu vực XII (BHXH tỉnh Hưng Yên) |
9 | BHXH khu vực XIV (BHXH tỉnh Ninh Bình) |
10 | BHXH khu vực XVIII (BHXH tỉnh Phú Thọ) |
11 | BHXH khu vực XIX (BHXH tỉnh Tuyên Quang) |
12 | BHXH khu vực XX (BHXH Thành phố Huế) |
13 | BHXH khu vực XXIII (BHXH tỉnh Bình Định) |
14 | BHXH khu vực XXIV (BHXH tỉnh Khánh Hòa) |
15 | BHXH khu vực XXV (BHXH tỉnh Lâm Đồng) |
16 | BHXH khu vực XXVI (BHXH tỉnh Đắk Lắk) |
17 | BHXH khu vực XXVII (BHXH Thành phố HCM) |
18 | BHXH khu vực XXX (BHXH Thành phố Cần Thơ) |
19 | BHXH khu vực XXXI (BHXH tỉnh Vĩnh Long) |
20 | BHXH khu XXXII (BHXH tỉnh Cà Mau) |
21 | BHXH khu vực XXXIV (BHXH tỉnh Kiên Giang) |
* Cơ quan BHXH có lịch chi trả lương hưu trợ cấp BHXH T11 2026 vào ngày làm việc thứ hai của tháng (03/11/2026):
STT | Đơn vị |
1 | BHXH Khu vực I (BHXH Thành phố Hà Nội) |
2 | BHXH khu vực IV (BHXH tỉnh Lai Châu) |
3 | BHXH Khu vực VI (BHXH tỉnh Thanh Hóa) |
4 | BHXH khu vực X (BHXH tỉnh Thái Nguyên) |
5 | BHXH khu vực XIII (BHXH thành phố Hải Phòng) |
6 | BHXH khu vực XV (BHXH tỉnh Hà Tĩnh) |
7 | BHXH khu vực XVI (BHXH tỉnh Quảng Trị) |
8 | BHXH khu vực XVII (BHXH tỉnh Lào Cai) |
9 | BHXH khu vực XXI (BHXH tỉnh Quảng Ngãi) |
10 | BHXH khu vực XXII (BHXH Thành phố Đà Nẵng) |
11 | BHXH khu vực XXVIII (BHXH tỉnh Đồng Nai) |
12 | BHXH khu vực XXIX (BHXH tỉnh Tây Ninh) |
13 | BHXH khu vực XXXIII (BHXH tỉnh Đồng Tháp) |
(2) Chi trả bằng tiền mặt:
Thực hiện chi trả BHXH hằng tháng bằng tiền mặt và các khoản trợ cấp BHXH một lần bằng tiền mặt kèm theo chế độ BHXH hằng tháng:
- Chi trả tại điểm chi trả: Từ ngày 02 đến ngày 10 vào giờ hành chính của tháng tổ chức chi trả; chỉ kết thúc chi trả trước ngày mùng 10 đối với các điểm đã chi trả hết số lượng người hưởng theo danh sách do cơ quan BHXH chuyển đến.
- Chi trả tại điểm giao dịch của Tổ chức HTCT: Từ ngày 11 của tháng, tiếp tục chi trả tại các điểm chi trả là điểm giao dịch của Tổ chức HTCT đến hết ngày 23 của tháng
Lưu ý: Trường hợp ngày chi trả trùng vào ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ Tết thì ngày chi trả là ngày làm việc tiếp theo.
Cách nhận lương hưu, trợ cấp BHXH qua VNEID: XEM NGAY

Lịch chi trả lương hưu trợ cấp BHXH T11 2026 tại 34 tỉnh thành và cách nhận tiền qua tài khoản VNEID cho người dân? (hình từ internet)
Mức bình quân quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức bình quân quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu được quy định như sau:
(1) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu như sau:
- Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01/01/1995 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
- Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/1995 đến ngày 31/12/2000 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
- Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2001 đến ngày 31/12/2006 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 08 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
- Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2007 đến ngày 31/12/2015 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
- Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2019 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
- Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
- Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01/01/2025 trở đi thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
(2) Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.
(3) Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại mục (1).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];