Tải mẫu đơn phúc tra kết quả thi luật sư đợt 1 năm 2026? Thủ tục phúc tra kết quả tập sự hành nghề luật sư năm 2026 thế nào?

Nguyễn Yến Phương 379 lượt xem
08:32 | 23/06/2026
Mới đây, Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Luật sư đã công bố kết quả thi luật sư đợt 1 năm 2026; theo đó, thí sinh không đồng ý với kết quả bài kiểm tra viết có quyền làm đơn phúc tra gửi Chủ tịch Hội đồng kiểm tra.
Nội dung chính
  1. Tải mẫu đơn phúc tra kết quả thi luật sư đợt 1 năm 2026? Thủ tục phúc tra kết quả tập sự hành nghề luật sư năm 2026 thế nào?
  2. Thủ tục phúc tra kết quả tập sự hành nghề luật sư năm 2026 được quy định thế nào?
  3. Thủ tục khiếu nại kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư năm 2026 được quy định ra sao?

Tải mẫu đơn phúc tra kết quả thi luật sư đợt 1 năm 2026? Thủ tục phúc tra kết quả tập sự hành nghề luật sư năm 2026 thế nào?

Mới đây, Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Luật sư đã công bố kết quả thi luật sư đợt 1 năm 2026 của thí sinh trên cả nước. Theo đó, thí sinh không đồng ý với kết quả bài kiểm tra viết có quyền làm đơn phúc tra gửi Chủ tịch Hội đồng kiểm tra. Thời hạn gửi đơn phúc tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1 năm 2026 là trước ngày 13/7/2026 theo Điều 27 Thông tư 10/2021/TT-BTP.

Thí sinh có thể tải mẫu đơn phúc tra kết quả thi luật sư đợt 1 năm 2026 tại đây: Tải về

Đơn phúc tra

Xem kết quả thi luật sư đợt 1 năm 2026: Tại đây

Tải mẫu đơn phúc tra kết quả thi luật sư đợt 1 năm 2026? Thủ tục phúc tra kết quả tập sự hành nghề luật sư năm 2026 thế nào?

Tải mẫu đơn phúc tra kết quả thi luật sư đợt 1 năm 2026? Thủ tục phúc tra kết quả tập sự hành nghề luật sư năm 2026 thế nào? (hình từ internet)

Thủ tục phúc tra kết quả tập sự hành nghề luật sư năm 2026 được quy định thế nào?

Căn cứ Điều 27 Thông tư 10/2021/TT-BTP, thủ tục phúc tra kết quả tập sự hành nghề luật sư năm 2026 chỉ áp dụng với kết quả kiểm tra viết, cụ thể:

(1) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được kết quả kiểm tra, thí sinh không đồng ý với kết quả kiểm tra viết của mình có quyền làm đơn phúc tra gửi Chủ tịch Hội đồng kiểm tra.

(2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết hạn nhận đơn phúc tra, Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định thành lập Ban Phúc tra. Ban Phúc tra gồm ít nhất 02 thành viên. Người đã tham gia Ban Phách và Ban Chấm thi viết không được tham gia Ban Phúc tra.

(3) Cách thức tiến hành chấm phúc tra được áp dụng theo quy định tại Điều 25 của Thông tư này. Trong trường hợp phúc tra bài kiểm tra lệch nhau từ 10 điểm trở lên hoặc chênh lệch 05 điểm nhưng là điểm ranh giới giữa trượt và đỗ thì Hội đồng kiểm tra tổ chức đối thoại trực tiếp giữa các thành viên chấm kiểm tra và thành viên phúc tra (có ghi biên bản) đối với các bài kiểm tra của thí sinh có sự điều chỉnh điểm. Điểm phúc tra được Trưởng Ban Phúc tra trình Chủ tịch Hội đồng kiểm tra ký phê duyệt là điểm chính thức của bài kiểm tra.

(4) Hội đồng kiểm tra công bố kết quả phúc tra và thông báo cho người có đơn phúc tra, Sở Tư pháp và Đoàn Luật sư nơi có người có đơn phúc tra.

Thủ tục khiếu nại kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư năm 2026 được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 36 Thông tư 10/2021/TT-BTP, thủ tục khiếu nại kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư năm 2026 được quy định như sau:

(1) Cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của Hội đồng kiểm tra, thành viên Hội đồng kiểm tra, Ban giúp việc khi có căn cứ cho rằng quyết định đó xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Thời hiệu khiếu nại được thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại.

Chủ tịch Hội đồng kiểm tra có trách nhiệm giải quyết khiếu nại trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại.

(2) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của Hội đồng kiểm tra, người tập sự có quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi của thành viên Ban Chấm thi thực hành khi có căn cứ cho rằng hành vi đó làm ảnh hưởng đến kết quả môn kiểm tra thực hành của mình. Chủ tịch Hội đồng kiểm tra có trách nhiệm giải quyết khiếu nại trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại.

(3) Trong trường hợp Hội đồng kiểm tra đã giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Hội đồng kiểm tra thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Liên đoàn Luật sư Việt Nam. Thời hạn giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Liên đoàn Luật sư Việt Nam là 30 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Liên đoàn Luật sư Việt Nam là quyết định cuối cùng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Nghị định 364 2026 NĐ CP hướng dẫn Nghị quyết 24/2026 thí điểm chế định luật sư công chi tiết thế nào?
Nghị định 364 2026 NĐ CP hướng dẫn Nghị quyết 24/2026 thí điểm chế định luật sư công chi tiết thế nào?

Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết 24/2026/QH16 về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công có hiệu lực từ ngày 01/10/2026 đến ngày Nghị quyết 24/2026/QH16 hết hiệu lực thi hành. Dưới đây là thông tin chi tiết Nghị định 364/2026/NĐ-CP.

Thừa hành viên hành nghề tại 02 văn phòng thi hành án dân sự trở lên có bị miễn nhiệm không?
Thừa hành viên hành nghề tại 02 văn phòng thi hành án dân sự trở lên có bị miễn nhiệm không?

Kể từ ngày 01/7/2026, “Thừa phát lại” sẽ chính thức đổi tên thành “Thừa hành viên”, còn “Văn phòng Thừa phát lại” chính thức mang tên “Văn phòng Thi hành án dân sự”. Theo Nghị định 151/2026/NĐ-CP, Thừa hành viên đồng thời hành nghề tại 02 văn phòng thi hành án dân sự trở lên có bị miễn nhiệm không? 

Thông tư 08/2026/TT-BTP: Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên
Thông tư 08/2026/TT-BTP: Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên mới nhất 2026 chi tiết thế nào?

Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư 08/2026/TT-BTР hướng dẫn thi hành Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên, áp dụng từ ngày 01/7/2026. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Bài viết mới nhất

Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức chi tiết thế nào?
Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức cấp xã chi tiết thế nào?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu có hiệu lực từ ngày 02/10/2026. Dưới đây là chi tiết mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức theo quy định.