Đề xuất rút ngắn 2 bước trong quy trình trở thành luật sư theo dự thảo mới nhất
Ngày 22/5/2026, Bộ Tư pháp đã gửi Dự thảo Luật Luật sư (sửa đổi) để lấy ý kiến cơ quan, tổ chức (Dự thảo) Tải về
Theo đó, Dự thảo đề xuất rút ngắn 2 bước trong quy trình trở thành luật sư như sau:
Quy trình | Dự thảo Luật Luật sư (sửa đổi) ngày 22/5/2026 | |
Bước 1 | Người có Bằng cử nhân luật tham dự khóa đào tạo nghề luật sư (12 tháng), sau đó đăng ký tập sự hành nghề luật sư tại Đoàn Luật sư với tư cách là người tập sự. | Người có Bằng cử nhân luật tham dự khóa đào tạo nghề luật sư (12 tháng), sau đó gia nhập Đoàn Luật sư để tập sự hành nghề với tư cách là luật sư tập sự. |
Bước 2 | Kiểm tra kết quả tập sự: sau 12 tháng tập sự, người tập sự tham dự kỳ kiểm tra của Liên đoàn luật sư Việt Nam để được cấp Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư | Kỳ thi quốc gia về Luật sư và cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư: Sau 12 tháng tập sự, Luật sư tập sự tham dự kỳ thi quốc gia về luật sư. Nếu đạt yêu cầu, luật sư tập sự sẽ được Hội đồng thi quốc gia về luật sư cấp Chứng chỉ. |
Bước 3 | Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư: người đạt kiểm tra kết quả tập sự gửi hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ đến Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư để chuyển hồ sơ lên Sở Tư pháp xem xét cấp Chứng chỉ. | Đã thực hiện tại bước 2 |
Bước 4 | Gia nhập Đoàn luật sư: Người có Chứng chỉ hành nghề phải thực hiện thủ tục gia nhập Đoàn Luật sư để chính thức hành nghề. | Đã thực hiện tại bước 1 |

Đề xuất rút ngắn 2 bước trong quy trình trở thành luật sư theo dự thảo mới nhất (hình từ internet)
Luật sư không được thực hiện những hành vi nào theo quy định hiện nay?
Căn cứ theo Điều 9 Luật Luật sư 2006, sửa đổi bổ sung 2012 nghiêm cấm Luật sư thực hiện những hành vi sau đây:
(1) Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng có quyền lợi đối lập nhau trong cùng vụ án hình sự, vụ án dân sự, vụ án hành chính, việc dân sự, các việc khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là vụ, việc);
(2) Cố ý cung cấp hoặc hướng dẫn khách hàng cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật; xúi giục người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo, khiếu kiện trái pháp luật;
(3) Tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết được trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;
(4) Sách nhiễu, lừa dối khách hàng;
(5) Nhận, đòi hỏi thêm bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ khách hàng ngoài khoản thù lao và chi phí đã thoả thuận với khách hàng trong hợp đồng dịch vụ pháp lý;
(6) Móc nối, quan hệ với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, cán bộ, công chức, viên chức khác để làm trái quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ, việc;
(7) Lợi dụng việc hành nghề luật sư, danh nghĩa luật sư để gây ảnh hưởng xấu đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
(8) Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích khác khi thực hiện trợ giúp pháp lý cho các khách hàng thuộc đối tượng được hưởng trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật; từ chối vụ, việc đã đảm nhận theo yêu cầu của tổ chức trợ giúp pháp lý, của các cơ quan tiến hành tố tụng, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc theo quy định của pháp luật;
(9) Có lời lẽ, hành vi xúc phạm cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình tham gia tố tụng;
(10) Tự mình hoặc giúp khách hàng thực hiện những hành vi trái pháp luật nhằm trì hoãn, kéo dài thời gian hoặc gây khó khăn, cản trở hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan nhà nước khác.
Phạm vi hành nghề luật sư hiện nay được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 22 Luật Luật sư 2006, sửa đổi bổ sung 2012, luật sư được hành nghề trong phạm vi sau:
(1) Tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa cho người bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc là người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự.
(2) Tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện hoặc là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính, việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và các vụ, việc khác theo quy định của pháp luật.
(3) Thực hiện tư vấn pháp luật.
(4) Đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật.
(5) Thực hiện dịch vụ pháp lý khác theo quy định của Luật này.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];