Thừa hành viên đồng thời hành nghề tại 02 văn phòng thi hành án dân sự trở lên có bị miễn nhiệm không?
Căn cứ quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều 11 Nghị định 151/2026/NĐ-CP, Thừa hành viên đồng thời hành nghề tại 02 văn phòng thi hành án dân sự trở lên hoặc đang là Thừa hành viên mà kiêm nhiệm làm luật sư, công chứng viên, quản tài viên, đấu giá viên, giám định viên tư pháp, thẩm định viên về giá, hội thẩm nhân dân thì bị miễn nhiệm.
Chi tiết các trường hợp Thừa hành viên bị miễn nhiệm tại Khoản 3 Điều 11 Nghị định 151/2026/NĐ-CP như sau:
- Không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Nghị định 151/2026/NĐ-CP;
- Không đăng ký hành nghề trong thời hạn 01 năm kể từ ngày được bổ nhiệm hoặc không hành nghề Thừa hành viên liên tục từ 02 năm trở lên, trừ trường hợp do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự tạm ngừng hoạt động theo quy định tại Điều 19 Nghị định 151/2026/NĐ-CP;
- Bị xử phạt vi phạm hành chính từ 02 lần trở lên về hoạt động hành nghề Thừa hành viên trong thời hạn 12 tháng hoặc vi phạm nghiêm trọng chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên;
- Đồng thời hành nghề tại 02 văn phòng thi hành án dân sự trở lên hoặc đang là Thừa hành viên mà kiêm nhiệm làm luật sư, công chứng viên, quản tài viên, đấu giá viên, giám định viên tư pháp, thẩm định viên về giá, hội thẩm nhân dân;
- Hết thời hạn 12 tháng bị tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên nhưng vẫn thuộc trường hợp bị tạm đình chỉ quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định 151/2026/NĐ-CP;
- Thừa hành viên được bầu cử hoặc tuyển dụng giữ một trong các vị trí công tác quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 151/2026/NĐ-CP mà không đề nghị được miễn nhiệm;
- Bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án;
- Thuộc trường hợp không đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên tại thời điểm được bổ nhiệm;
- Hành nghề Thừa hành viên trong thời gian bị tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên.

Thừa hành viên hành nghề tại 02 văn phòng thi hành án dân sự trở lên có bị miễn nhiệm không?
Người bị miễn nhiệm Thừa hành viên có được bổ nhiệm lại không?
Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định 151/2026/NĐ-CP, người bị miễn nhiệm Thừa hành viên theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 151/2026/NĐ-CP chỉ được xem xét bổ nhiệm lại khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Nghị định 151/2026/NĐ-CP và lý do miễn nhiệm không còn, trừ trường hợp bị miễn nhiệm Thừa hành viên do hành nghề trong thời gian bị tạm đình chỉ hành nghề hoặc thuộc trường hợp không đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên tại thời điểm được bổ nhiệm.
Đối với người bị miễn nhiệm Thừa hành viên do đồng thời hành nghề tại 02 văn phòng thi hành án dân sự trở lên hoặc đang là Thừa hành viên mà kiêm nhiệm làm luật sư, công chứng viên, quản tài viên, đấu giá viên, giám định viên tư pháp, thẩm định viên về giá, hội thẩm nhân dân thì chỉ được đề nghị bổ nhiệm lại Thừa hành viên sau thời hạn 01 năm kể từ ngày quyết định miễn nhiệm Thừa hành viên có hiệu lực.
Những trường hợp nào không được bổ nhiệm Thừa hành viên?
Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 151/2026/NĐ-CP, có 07 trường hợp không được bổ nhiệm Thừa hành viên như sau:
(1) Người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.
(2) Người đang là công chứng viên, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, giám định viên tư pháp, thẩm định viên về giá, hội thẩm nhân dân.
(3) Người đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.
(4) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án mà chưa được xóa án tích.
(5) Người thuộc một trong những trường hợp sau chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực thi hành: cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm; công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc buộc thôi việc.
(6) Hội thẩm nhân dân bị bãi nhiệm, công chứng viên, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, giám định viên tư pháp, thẩm định viên về giá bị miễn nhiệm, bị thu hồi chứng chỉ hành nghề, thẻ hành nghề mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày bị bãi nhiệm, miễn nhiệm, thu hồi chứng chỉ hành nghề, thẻ hành nghề hoặc đang bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề, thẻ hành nghề.
(7) Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
, Hành nghề tại 02 văn phòng thi hành án dân sự, Trường hợp không được , Bổ nhiệm lại Thừa hành viên, Nghị định 151/2026/NĐ-CP
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];