Từ 01/7/2026, ai được xem xét bổ nhiệm Thừa hành viên?
Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 151/2026/NĐ-CP, thì từ ngày 01/7/2026 người được xem xét bổ nhiệm Thừa hành viên là người đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sau:
- Là công dân Việt Nam không quá 65 tuổi, thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;
- Có trình độ cử nhân luật trở lên.
- Có thời gian công tác pháp luật ít nhất 03 năm tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật trở lên.
- Tốt nghiệp khóa đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên hoặc được công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên theo quy định tại Điều 5 Nghị định 151/2026/NĐ-CP.
Theo quy định tại Khoản 5 Điều 5 Nghị định 151/2026/NĐ-CP thì người có quyền yêu cầu công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên là người được đào tạo nghiệp vụ ở nước ngoài về các công việc Thừa hành viên được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Thi hành án dân sự 2025.
- Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên.
- Không thuộc trường hợp không được bổ nhiệm Thừa hành viên theo quy định tại Điều 9 Nghị định 151/2026/NĐ-CP.

Từ 01/7/2026, ai được xem xét bổ nhiệm Thừa hành viên, ai không được bổ nhiệm Thừa hành viên? (Hình từ internet)
Những trường hợp nào không được bổ nhiệm Thừa hành viên?
Căn cứ quy định tại Điều 9 Nghị định 151/2026/NĐ-CP thì có 07 trường hợp không được bổ nhiệm Thừa hành viên từ ngày 01/7/2026, bao gồm:
(1) Người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự.
(2) Người đang là công chứng viên, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, giám định viên tư pháp, thẩm định viên về giá, hội thẩm nhân dân.
(3) Người đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.
(4) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án mà chưa được xóa án tích.
(5) Người thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản này mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực thi hành: cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm; công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc buộc thôi việc.
(6) Hội thẩm nhân dân bị bãi nhiệm, công chứng viên, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, giám định viên tư pháp, thẩm định viên về giá bị miễn nhiệm, bị thu hồi chứng chỉ hành nghề, thẻ hành nghề mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày bị bãi nhiệm, miễn nhiệm, thu hồi chứng chỉ hành nghề, thẻ hành nghề hoặc đang bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề, thẻ hành nghề.
(7) Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
Miễn nhiệm Thừa hành viên trong trường hợp nào?
Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 151/2026/NĐ-CP thì từ ngày 01/7/2026, thừa hành viên sẽ được miễn nhiệm theo các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Thừa hành viên được miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân
Thừa hành viên gửi trực tiếp văn bản đề nghị miễn nhiệm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đăng ký hành nghề hoặc nơi bổ nhiệm Thừa hành viên trong trường hợp chưa đăng ký hành nghề hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp 2: Thừa hành viên đương nhiên miễn nhiệm khi quá 70 tuổi
Văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm rà soát và thông báo danh sách Thừa hành viên quá 70 tuổi của văn phòng gửi đến Sở Tư pháp nơi văn phòng đặt trụ sở.
Sở Tư pháp có trách nhiệm cập nhật danh sách Thừa hành viên đương nhiên miễn nhiệm vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên, đồng thời đăng tải công khai danh sách này trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp.
Trường hợp 3: Thừa hành viên bị miễn nhiệm nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
- Không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Nghị định 151/2026/NĐ-CP.
- Không đăng ký hành nghề trong thời hạn 01 năm kể từ ngày được bổ nhiệm hoặc không hành nghề Thừa hành viên liên tục từ 02 năm trở lên, trừ trường hợp do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự tạm ngừng hoạt động theo quy định tại Điều 19 Nghị định 151/2026/NĐ-CP.
- Bị xử phạt vi phạm hành chính từ 02 lần trở lên về hoạt động hành nghề Thừa hành viên trong thời hạn 12 tháng hoặc vi phạm nghiêm trọng chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên.
- Đồng thời hành nghề tại 02 văn phòng thi hành án dân sự trở lên hoặc đang là Thừa hành viên mà kiêm nhiệm làm luật sư, công chứng viên, quản tài viên, đấu giá viên, giám định viên tư pháp, thẩm định viên về giá, hội thẩm nhân dân.
- Hết thời hạn 12 tháng bị tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên nhưng vẫn thuộc trường hợp bị tạm đình chỉ quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 151/2026/NĐ-CP.
- Thừa hành viên được bầu cử hoặc tuyển dụng giữ một trong các vị trí công tác quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 151/2026/NĐ-CP mà không đề nghị được miễn nhiệm.
- Bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
- Thuộc trường hợp không đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên tại thời điểm được bổ nhiệm.
- Hành nghề Thừa hành viên trong thời gian bị tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên.
Việc miễn nhiệm thừa hành viên theo trường hợp 3 nêu trên sẽ được thực hiện theo quy định tại Khoản 4, 5 và Khoản 6 Điều 11 Nghị định 151/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];