TRỌN BỘ Hồ sơ dự tuyển lớp luật sư khóa 28 năm 2026 (lần 2) theo Thông báo 1318/TB-HVTP

Nguyễn Yến Phương 3,942 lượt xem
15:40 | 02/07/2026
gày 30/6/2026, Học viện Tư pháp đã ra Thông báo 1318 TB HVTP Tuyển sinh lớp đào tạo nghề luật sư tại TP. Hà Nội và TP. HCM. Dưới đây là TRỌN BỘ Hồ sơ dự tuyển lớp luật sư khóa 28 năm 2026 (lần 2) theo Thông báo 1318.
Nội dung chính
  1. TRỌN BỘ Hồ sơ dự tuyển lớp luật sư khóa 28 năm 2026 (lần 2) theo Thông báo 1318/TB-HVTP
  2. Những trường hợp nào được miễn đào tạo nghề luật sư theo quy định hiện nay?
  3. Nội dung tập sự hành nghề luật sư bao gồm những gì?

TRỌN BỘ Hồ sơ dự tuyển lớp luật sư khóa 28 năm 2026 (lần 2) theo Thông báo 1318/TB-HVTP

Ngày 30/6/2026, Học viện Tư pháp đã ra Thông báo 1318 TB HVTP Tuyển sinh lớp đào tạo nghề luật sư khóa 28 lần 2 năm 2026 tại Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Tải về

Theo đó, Học viện Tư pháp yêu cầu hồ sơ dự tuyển lớp luật sư khóa 28 năm 2026 (lần 2) như sau:

Mỗi thí sinh nộp 02 bộ hồ sơ (bản giấy), mỗi bộ hồ sơ gồm:

STT

Thành phần

Yêu cầu

Số lượng

Tải về

1

Sơ yếu lý lịch dán ảnh

- In mẫu của Học viện Tư pháp và viết bút mực màu xanh.

- Có xác nhận của UBND cấp xã hoặc Tổ chức hành nghề công chứng.

- Bản gốc.

01

Tải về

2

Phiếu đăng ký dự tuyển dán ảnh

- In mẫu của Học viện Tư pháp và viết bút mực màu xanh.

- Ghi rõ địa chỉ email/số điện thoại của thí sinh.

- Bản gốc.

01

Tải về

3

Bản chứng thực bằng cử nhân luật trở lên.

Đối với bằng tốt nghiệp ở nước ngoài phải có giấy chứng nhận của Cục Quản lý chất lượng của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc văn bản xác định trường hợp không phải công nhận văn bằng tương đương

01


4

Ảnh 3x4

- Ảnh chụp chính diện, được chụp không quá 06 tháng tính từ thời điểm có thông báo tuyển sinh.

- Không chỉnh sửa ảnh, ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh của thí sinh ở mặt sau ảnh.


02


Trên đây là TRỌN BỘ Hồ sơ dự tuyển lớp luật sư khóa 28 năm 2026 (lần 2) theo Thông báo 1318 TB HVTP

TRỌN BỘ Hồ sơ dự tuyển lớp luật sư khóa 28 năm 2026 (lần 2)

TRỌN BỘ Hồ sơ dự tuyển lớp luật sư khóa 28 năm 2026 (lần 2) theo Thông báo 1318 TB HVTP (hình từ internet)

Những trường hợp nào được miễn đào tạo nghề luật sư theo quy định hiện nay?

Căn cứ Điều 13 Luật Luật sư 2006, trường hợp được miễn đào tạo nghề luật sư bao gồm:

(1) Người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên.

(2) Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sỹ luật.

(3) Đã là thẩm tra viên cao cấp ngành Toà án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.

(4) Đã là thẩm tra viên chính ngành Toà án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát; chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật.

Theo đó, những trường hợp trên để trở thành luật sư chỉ cần đáp ứng những tiêu chuẩn sau:

- Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

- Có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật.

- Đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư (đối với trường hợp tại mục 4).

- Có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư.

Đồng thời, tại Điều 16 Luật Luật sư 2006, được sửa đổi 2012 còn quy định việc miễn, giảm thời miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư đối với các trường hợp trên như sau:

(1) Người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên cao cấp, điều tra viên trung cấp, giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật, thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra Viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật được miễn tập sự hành nghề luật sư.

(2) Người đã là điều tra viên sơ cấp, thẩm tra viên chính ngành Tòa án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát, chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật được giảm hai phần ba thời gian tập sự hành nghề luật sư.

(3) Người có thời gian công tác ở các ngạch chuyên viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát từ mười năm trở lên thì được giảm một nửa thời gian tập sự hành nghề luật sư.

Nội dung tập sự hành nghề luật sư bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 10/2021/TT-BTP, nội dung tập sự hành nghề luật sư bao gồm:

(1) Pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư, Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

(2) Kỹ năng nghiên cứu, thu thập tài liệu và đề xuất hướng giải quyết hồ sơ vụ việc.

(3) Kỹ năng tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa cho người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc là người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự.

(4) Kỹ năng tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện hoặc người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính, việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và các vụ, việc khác theo quy định của pháp luật.

(5) Kỹ năng tư vấn pháp luật.

(6) Kỹ năng đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật.

(7) Kỹ năng thực hiện dịch vụ pháp lý khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Nghị định 364 2026 NĐ CP hướng dẫn Nghị quyết 24/2026 thí điểm chế định luật sư công chi tiết thế nào?
Nghị định 364 2026 NĐ CP hướng dẫn Nghị quyết 24/2026 thí điểm chế định luật sư công chi tiết thế nào?

Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết 24/2026/QH16 về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công có hiệu lực từ ngày 01/10/2026 đến ngày Nghị quyết 24/2026/QH16 hết hiệu lực thi hành. Dưới đây là thông tin chi tiết Nghị định 364/2026/NĐ-CP.

Thừa hành viên hành nghề tại 02 văn phòng thi hành án dân sự trở lên có bị miễn nhiệm không?
Thừa hành viên hành nghề tại 02 văn phòng thi hành án dân sự trở lên có bị miễn nhiệm không?

Kể từ ngày 01/7/2026, “Thừa phát lại” sẽ chính thức đổi tên thành “Thừa hành viên”, còn “Văn phòng Thừa phát lại” chính thức mang tên “Văn phòng Thi hành án dân sự”. Theo Nghị định 151/2026/NĐ-CP, Thừa hành viên đồng thời hành nghề tại 02 văn phòng thi hành án dân sự trở lên có bị miễn nhiệm không? 

Thông tư 08/2026/TT-BTP: Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên
Thông tư 08/2026/TT-BTP: Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên mới nhất 2026 chi tiết thế nào?

Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư 08/2026/TT-BTР hướng dẫn thi hành Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên, áp dụng từ ngày 01/7/2026. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Bài viết mới nhất