Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ cho địa phương theo Nghị định 353 2026 NĐ CP thế nào?

16:00 | 03/10/2026
Theo Nghị định 353/2026/NĐ-CP, có 2 mức độ công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ từ ngày 01/11/2026; xem chi tiết tại bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ cho địa phương theo Nghị định 353 2026 NĐ CP thế nào?
  2. Chương trình và hình thức tổ chức xóa mù chữ được quy định ra sao?
  3. Trách nhiệm của nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục được quy định thế nào?

Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ cho địa phương theo Nghị định 353 2026 NĐ CP thế nào?

Tại Điều 21 Nghị định 353/2026/NĐ-CP, đối tượng xóa mù chữ là những người trong độ tuổi từ 15 đến 60 chưa biết chữ hoặc bị tái mù chữ.

Theo đó, tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ của địa phương được quy định như sau:

(1) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1:

- Đối với xã: Có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 60 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 1; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 1.

- Đối với tỉnh: Có 100% số xã được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1.

Người đạt chuẩn biết chữ mức độ 1: Hoàn thành giai đoạn 1 chương trình xóa mù chữ hoặc hoàn thành lớp 3 chương trình giáo dục tiểu học.

(2) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2:

- Đối với xã: Có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 60 được

công nhận đạt chuẩn biết chữ múc độ 2; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 2.

- Đối với tỉnh: Có 100% số xã được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2.

Người đạt chuẩn biết chữ mức độ 2: Hoàn thành giai đoạn 2 chương trình xóa mù chữ hoặc hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học.

Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ cho địa phương theo Nghị định 353 2026 NĐ CP thế nào?

Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ cho địa phương theo Nghị định 353 2026 NĐ CP thế nào? (hình từ internet)

Chương trình và hình thức tổ chức xóa mù chữ được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 22 Nghị định 353/2026/NĐ-CP, chương trình và hình thức tổ chức xóa mù chữ được quy định như sau:

(1) Chương trình xóa mù chữ do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

(2) Các lớp học xóa mù chũ được tổ chức theo hình thức linh hoạt, phù hợp với điều kiện làm việc và sinh hoạt của người học. Lớp học xóa mù chữ được tổ chức tại cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân hoặc các dịa điểm phù hợp khác.

(3) Sau khi hoàn thành chương trình xóa mù chữ, người học được khuyến khích tham gia các hoạt động học tập tại cơ sở giáo dục thường xuyên hoặc tham gia các hình thức học tập phù hợp khác nhằm duy trì và nâng cao kỹ năng đọc, viết, tính toán, hạn chế tính trạng tái mù chữ.

Trách nhiệm của nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục được quy định thế nào?

Căn cứ theo Chương VI Luật Giáo dục 2019, được sửa đổi bổ sung 2025, trách nhiệm của nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục được quy định như sau:

(1) Trách nhiệm của nhà trường:

- Nhà trường có trách nhiệm thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục, quy tắc ứng xử; chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để tổ chức hoặc tham gia các hoạt động giáo dục theo kế hoạch của nhà trường, bảo đảm an toàn cho người dạy và người học; thông báo về kết quả học tập, rèn luyện của học sinh cho cha mẹ hoặc người giám hộ.

- Cơ sở giáo dục khác được áp dụng các quy định có liên quan đến nhà trường trong Chương này.

(2) Trách nhiệm của gia đình:

- Cha mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc, tạo điều kiện cho con hoặc người được giám hộ được học tập, thực hiện phổ cập giáo dục, hoàn thành giáo dục bắt buộc, rèn luyện, tham gia các hoạt động của nhà trường; tôn trọng nhà giáo, không được xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo.

- Các thành viên trong gia đình có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hóa, tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ của con em; người lớn tuổi có trách nhiệm giáo dục, làm gương cho con em, cùng nhà trường nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.

(3) Trách nhiệm của cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh:

- Tiếp nhận thông tin về kết quả học tập, rèn luyện của con hoặc người được giám hộ.

- Tham gia hoạt động giáo dục theo kế hoạch của nhà trường; tham gia hoạt động của ban đại diện cha mẹ học sinh trong nhà trường.

- Phối hợp với nhà trường, cơ quan quản lý giáo dục giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc giáo dục con hoặc người được giám hộ theo quy định.

(4) Trách nhiệm của xã hội:

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm sau đây:

+ Hỗ trợ, hợp tác với nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục và nghiên cứu khoa học; tạo điều kiện cho nhà giáo và người học tham quan, hoạt động trải nghiệm, thực tập, nghiên cứu khoa học;

+ Tham gia xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, ngăn chặn hoạt động có ảnh hưởng xấu đến người học;

+ Tạo điều kiện để công dân trong độ tuổi quy định thực hiện nghĩa vụ học tập để thực hiện phổ cập giáo dục, hoàn thành giáo dục bắt buộc để người học được vui chơi, hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao lành mạnh;

+ Hỗ trợ các nguồn lực cho phát triển sự nghiệp giáo dục theo khả năng của mình.

- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm động viên toàn dân chăm lo cho sự nghiệp giáo dục.

- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh có trách nhiệm phối hợp với nhà trường giáo dục, vận động thanh niên, thiếu niên và nhi đồng gương mẫu trong học tập, rèn luyện và tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài Viết Bản Án
Doanh nghiệp tư nhân là gì? Doanh nghiệp tư nhân có phải là công ty không?

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp (khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020). Doanh nghiệp tư nhân không phải là công ty theo luật và không có tư cách pháp nhân.

Bài viết mới nhất