Hạn nộp hồ sơ dự tuyển công chức Bộ Tài chính đợt 2 2026 đến hết 05/11/2026 theo Thông báo 868 đúng không?
Theo Thông báo 868/TB-BTC ngày 07/10/2026 TẢI VỀ thông báo điều chỉnh nội dung Thông báo 693/TB-BTC ngày 21/8/2026 TẢI VỀ về tuyển dụng công chức Bộ Tài chính năm 2026 theo Nghị định 179/2024/NĐ-CP, thời gian nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển công chức Bộ Tài chính đợt 2 2026 được kéo dài đến hết ngày 05/11/2026.
Cụ thể, kéo dài thời gian nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày 07/10/2026 đến hết ngày 05/11/2026, theo thời gian, địa điểm như sau:
- Thời gian: từ 09h đến 11h các ngày làm việc trong tuần.
- Địa điểm tiếp nhận hồ sơ:
+ Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Người dự tuyển nộp hồ sơ tại Phòng 1.06 (Tầng 1) Trụ sở cơ quan Bộ Tài chính, số 28 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội.
+ Trường hợp nộp hồ sơ qua bưu chính: Người dự tuyển gửi hồ sơ về Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tài chính, số 28 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội và ghi rõ Hồ sơ dự tuyển thi công chức Bộ Tài chính năm 2026 theo Nghị định 179/2024/NĐ-CP (tính thời gian theo dấu bưu điện ngày gửi hồ sơ).
Lưu ý:
Bộ Tài chính chỉ tiếp nhận các hồ sơ đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện dự tuyển và đủ thành phần hồ sơ theo quy định tại Thông báo 868/TB-BTC năm 2026.
Đối với các hồ sơ nộp qua đường bưu chính không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện dự tuyển, Bộ Tài chính sẽ thông báo sau khi thực hiện rà soát hồ sơ.
*Trước đó, tại Thông báo 693/TB-BTC năm 2026 TẢI VỀ quy định thời hạn nộp hồ sơ là 30 ngày kể từ ngày 24/8/2026 đến hết ngày 22/9/2026. |

Hạn nộp hồ sơ dự tuyển công chức Bộ Tài chính đợt 2 2026 đến hết 05/11/2026 theo Thông báo 868 đúng không? (Hình từ internet)
Điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển công chức Bộ Tài chính đợt 2 2026 như thế nào?
Điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển công chức Bộ Tài chính đợt 2 2026 được nêu cụ thể tại Mục I Thông báo 693/TB-BTC năm 2026 TẢI VỀ như sau:
(1) Điều kiện chung
(i) Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:
- Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;
- Đang cư trú tại Việt Nam;
- Đủ 18 tuổi trở lên:
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;
- Đủ sức khoë để thực hiện nhiệm vụ;
- Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
(ii) Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển:
- Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
(2) Điều kiện, tiêu chuẩn theo Nghị định 179/2024/NĐ-CP
(ii) Sinh viên tốt nghiệp thủ khoa tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước hoặc tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên tại cơ sở giáo dục đại học uy tín trên thể giới (danh sách 500 đại học trên thể giới kèm theo kế hoạch) được công nhận tương đương về văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật, trong độ tuổi không quá 30 tuổi tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyền.
(ii) Sinh viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc tại cơ sở giáo dục đại học ở trong nước, trong độ tuổi không quá 30 tuổi tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển và thuộc một trong các trường hợp đạt thành tích cá nhân sau:
Đạt giải ba cá nhân trở lên tại một trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, đạt giải khuyến khích trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc Bằng khen trở lên trong các kỳ thi lựa chọn học sinh giỏi quốc tế thuộc một trong các môn khoa học tự nhiên (toán, vật lý, hóa học, sinh học, tin học) và khoa học xã hội (ngữ văn, lịch sử, địa lý, ngoại ngữ) trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông;
Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi khoa học - kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông hoặc bậc đại học;
Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi Ô-lim-pích thuộc một trong các môn toán, vật lý, hóa học, cơ học, tin học hoặc các chuyên ngành khác trong thời gian học ở bậc đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.
(iii) Người có trình độ tiến sĩ trong độ tuổi dưới 35 tuổi tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển.
(3) Điều kiện, tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, năng lực ngoại ngữ, công nghệ thông tin và đối tượng ưu tiên tuyển dụng
(i) Về trình độ chuyên môn
Có bằng tốt nghiệp đại học (cử nhân) hoặc sau đại học thuộc các ngành/chuyên ngành đào tạo (ghi trên bằng tốt nghiệp hoặc bảng điểm) phù hợp với yêu cầu theo từng vị trí việc làm tuyển dụng.
Lưu ý: Tên ngành/chuyên ngành ghi trên bằng tốt nghiệp hoặc trên bảng điểm hoặc chứng chỉ (nếu có) được xác định phù hợp khi có một trong các cụm từ tên theo các ngành/chuyên ngành đào tạo yêu cầu đối với vị trí tuyển dụng (trù ngành/chuyên ngành ngoại ngt). VD: Vị trí tuyển dụng yêu cầu ngành/chuyên ngành Luật, thì tên ngành/chuyên ngành ghi trên bằng tốt nghiệp hoặc trên bảng điểm có cụm từ Luật là đủ điều kiện (Luật kinh tế, luật học, luật, quản lý luật quốc tế...).
(Chi tiết ngành/chuyên ngành tuyển dụng đối với từng vị trí theo Bảng chỉ tiêu tuyến dụng công chức kèm theo)
(ii) Về năng lực công nghệ thông tin, ngoại ngữ:
(1) Năng lực công nghệ thông tin: Có năng lực sử dụng công nghệ thông tin theo yêu cầu của vị trí việc làm.
(2) Năng lực ngoại ngữ:
- Đối với vị trí việc làm chuyên viên về quản lý đầu tư (Cục Đầu tư nước ngoài), Chuyên viên về phòng ngừa, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế: yêu cầu trình độ tiếng Anh IELTS 7.0 (tương đương bậc 5 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) đối với các thí sinh đăng ký dự tuyển.
- Đối với các vị trí việc làm chuyên viên còn lại: yêu cầu trình độ tiếng Anh IELTS 5.5 (tương đương bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam) đối với các thí sinh đăng ký dự tuyển.
(4) Ưu tiên trong tuyển dụng
(i) Ưu tiên trong tuyển dụng công chức được thực hiện theo quy định tại Điều 6, Nghị định 170/2025/NĐ-CP và Điều 1 Nghị định 300/2026/NĐ-CP, bao gồm:
- Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành;
- Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con để của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành;
- Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, công nhân, viên chức quốc phòng thôi việc còn trong độ tuổi lao động; đội viên thanh niên xung phong, trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng sau khi hoàn thành nhiệm vụ tham gia dự án: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành;
- Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo quy định của cấp có thẩm quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.
(ii) Trường hợp người dự tuyển công chức thuộc nhiều diện uru tiên theo quy định thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm xét nghiệp vụ chuyên ngành.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];