- Doanh nghiệp bao nhiêu lao động phải tổ chức khám sức khoẻ định kỳ 2026? Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động do ai chi trả?
- Doanh nghiệp không tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động có bị phạt không?
- Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động là gì?
Doanh nghiệp bao nhiêu lao động phải tổ chức khám sức khoẻ định kỳ 2026? Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động do ai chi trả?
Theo Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 thì hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động.
Đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.
Như vậy, pháp luật không quy định doanh nghiệp phải có từ bao nhiêu người lao động trở lên mới phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ.
Theo quy định, người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động hằng năm, đối với các trường hợp đặc biệt thì phải khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.
Chẳng hạn, doanh nghiệp có 01, 05, 50 hay 500,... người sử dụng lao động đều phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo quy định, tần suất khám được xác định theo tính chất công việc và đối tượng người lao động.
Về chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động thì theo khoản 6 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động do người sử dụng lao động chi trả.
Khoản chi này được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp không có hoạt động dịch vụ.

Doanh nghiệp bao nhiêu lao động phải tổ chức khám sức khoẻ định kỳ 2026? Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động do ai chi trả? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp không tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động có bị phạt không?
Doanh nghiệp không tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động theo quy định thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà có mức phạt vi phạm hành chính khác nhau, mức phạt tiền cao nhất là 150 triệu đồng.
Cụ thể, theo Điều 33 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, trường hợp người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng.
Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP thì mức phạt nêu trên áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân, trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt áp dụng đối với cá nhân.
Theo đó, trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân không tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hằng năm cho người lao động theo quy định thì bị phạt tiền từ 1 - 3 triệu đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng;
Trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì bị phạt tiền từ 2 - 6 triệu đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng.
Ngoài ra, buộc tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo quy định. Trường hợp người lao động đã tự thực hiện việc khám thì buộc thanh toán chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động.
Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động là gì?
Theo Điều 14 Thông tư 19/2016/TT-BYT, trách nhiệm của người sử dụng lao động trong quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động như sau:
(1) Lập, quản lý, bổ sung hồ sơ vệ sinh lao động, hồ sơ sức khỏe cá nhân của người lao động, hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe người lao động tại cơ sở lao động, hồ sơ cá nhân bệnh nghề nghiệp (nếu có), hồ sơ sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động (nếu có), theo dõi sức khỏe và diễn biến bệnh nghề nghiệp của người lao động.
(2) Bố trí, sắp xếp vị trí việc làm phù hợp với sức khỏe người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 19/2016/TT-BYT.
(3) Bảo đảm cung cấp đủ các công trình vệ sinh, phúc lợi để sử dụng tại nơi làm việc.
(4) Trang bị đầy đủ trang thiết bị, phương tiện sơ cứu, cấp cứu; tổ chức lực lượng sơ cứu, cấp cứu và có văn bản phân công người quản lý lực lượng sơ cứu, cấp cứu; tổ chức huấn luyện sơ cứu, cấp cứu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];