Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán đã được Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi thì có được tiếp tục kinh doanh không?

Thư Viện Pháp Luật
14:00 | 07/10/2026
Sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi đối với doanh nghiệp mất khả năng thanh toán thì doanh nghiệp vẫn được tiếp tục kinh doanh theo quy định.
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán đã được Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi thì có được tiếp tục kinh doanh không?
  2. Tòa án xử lý, thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi đối với doanh nghiệp mất khả năng thanh toán ra sao?
  3. Người có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán là ai?

Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán đã được Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi thì có được tiếp tục kinh doanh không?

Theo khoản 1 Điều 30 Luật Phục hồi, phá sản 2025 thì sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, doanh nghiệp vẫn tiếp tục hoạt động kinh doanh, nhưng phải chịu sự giám sát của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và Ban đại diện chủ nợ.

Trường hợp xét thấy người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không có khả năng điều hành hoặc doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm quy định tại Điều 31 Luật Phục hồi, phá sản 2025 thì theo đề nghị của Ban đại diện chủ nợ, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 24 Luật Phục hồi, phá sản 2025, Hội nghị chủ nợ hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán có thể xem xét, quyết định lựa chọn người khác là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã.

Chính phủ quy định về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có vốn nhà nước.

Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán đã được Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi thì có được tiếp tục kinh doanh không?

Tòa án xử lý, thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi đối với doanh nghiệp mất khả năng thanh toán ra sao?

Tòa án xử lý, thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi đối với doanh nghiệp mất khả năng thanh toán theo quy định tại Điều 25 Luật Phục hồi, phá sản 2025 cụ thể như sau:

(1) Người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi phải nộp kèm theo phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, danh sách chủ nợ, người mắc nợ và tài liệu, chứng cứ kèm theo để chứng minh cho yêu cầu của mình có căn cứ và hợp pháp đến Tòa án có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Luật Phục hồi, phá sản 2025.

Người nộp đơn phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin về danh sách chủ nợ, người mắc nợ.

(2) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán hoặc tổ Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi.

Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn và xử lý như sau:

- Thông báo nộp lệ phí phục hồi, tạm ứng chi phí phục hồi;

- Thông báo sửa đổi, bổ sung đơn (*);

- Thông báo về việc chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền;

- Thông báo trả lại đơn nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

(3) Tòa án trả lại đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi trong các trường hợp sau đây:

- Người nộp đơn không thuộc trường hợp có quyền nộp đơn theo quy định tại Điều 24 Luật Phục hồi, phá sản 2025;

- Người nộp đơn không thực hiện việc sửa đổi, bổ sung đơn theo quy định tại (*) trong thời hạn yêu cầu;

- Người nộp đơn rút đơn;

- Người nộp đơn không nộp lệ phí phục hồi, tạm ứng chi phí phục hồi;

- Không trung thực khi yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi;

- Tòa án khác đã thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, áp dụng thủ tục phá sản.

Thông báo trả lại đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi phải nêu rõ lý do trả lại đơn. Tòa án có trách nhiệm gửi thông báo này cho người nộp đơn yêu cầu, Viện kiểm sát trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo.

(4) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo trả lại đơn yêu cầu, người nộp đơn có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đã ra thông báo trả lại đơn yêu cầu.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xem xét lại, kiến nghị đối với thông báo trả lại đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, Chánh án Tòa án đã ra thông báo trả lại đơn yêu cầu phải ra một trong các quyết định sau đây:

- Giữ nguyên thông báo trả lại đơn yêu cầu;

- Hủy thông báo trả lại đơn yêu cầu và thụ lý đơn theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản 2025.

Quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án đã ra thông báo trả lại đơn yêu cầu là quyết định cuối cùng. Quyết định này phải được gửi cho người nộp đơn, Viện kiểm sát đã kiến nghị trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.

(5) Tòa án thụ lý đơn yêu cầu khi doanh nghiệp đã nộp lệ phí phục hồi, tạm ứng chi phí phục hồi.

Trường hợp cần thiết, trước khi thụ lý đơn yêu cầu, Thẩm phán có thể triệu tập phiên họp với sự tham gia của người nộp đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để xem xét, kiểm tra căn cứ yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi.

(6) Thông báo thụ lý đơn yêu cầu phải bằng văn bản và phải được gửi cho người nộp đơn, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và đăng trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về phục hồi, phá sản doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn.

Người có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán là ai?

Căn cứ theo Điều 24 Luật Phục hồi, phá sản 2025, người có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán gồm:

- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

- Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Hội đồng thành viên của công ty hợp danh;

- Chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài Viết Bản Án
Doanh nghiệp tư nhân là gì? Doanh nghiệp tư nhân có phải là công ty không?

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp (khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020). Doanh nghiệp tư nhân không phải là công ty theo luật và không có tư cách pháp nhân.

Bài Viết Bản Án
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì? Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, không tính cá nhân đại diện vốn nhà nước. Doanh nghiệp xác định theo ba bước: sở hữu từ 25% vốn hoặc cổ phần có quyền biểu quyết, quyền kiểm soát thực tế, rồi đến người quản lý có quyền hạn lớn nhất. Danh sách được kê khai theo Mẫu số 10 của Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Công văn 7364 CT CĐS triển khai ứng dụng Chatbot AI để hỗ trợ người nộp thuế trên eTax mobile và cổng Dịch vụ công ngành Thuế chi tiết thế nào?
Công văn 7364 CT CĐS triển khai ứng dụng Chatbot AI để hỗ trợ người nộp thuế trên eTax mobile và cổng Dịch vụ công ngành Thuế chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Công văn 7364/CT-CĐS ngày 05/10/2026 của Cục Thuế về việc triển khai ứng dụng Chatbot AI - Hỗ trợ người nộp thuế hỏi đáp quy định chính sách pháp luật thuế trên ứng dụng eTax mobile và Cổng Dịch vụ công ngành Thuế.

Bài viết mới nhất