Điều kiện ngạch Thẩm tra viên từ ngày 01/10/2026 như thế nào?

17:15 | 09/10/2026
Từ 01/10/2026, iều kiện ngạch Thẩm tra viên như thế nào? Điều kiện nâng ngạch Thẩm tra viên lên Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên cao cấp?
Nội dung chính
  1. Điều kiện ngạch Thẩm tra viên từ ngày 01/10/2026 như thế nào?
  2. Tiêu chuẩn Thẩm tra viên Tòa án như thế nào?
  3. Điều kiện nâng ngạch Thẩm tra viên lên Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên cao cấp?

Điều kiện ngạch Thẩm tra viên từ ngày 01/10/2026 như thế nào?

Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định điều kiện ngạch Thẩm tra viên từ 01/10/2026 như sau:

Điều 7. Điều kiện ngạch Thẩm tra viên
Thẩm tra viên phải đáp ứng các điều kiện về tiêu chuẩn sau đây:
1. Đáp ứng quy định tại Điều 113 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân.
2. Điều kiện về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của pháp luật về nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án, quy trình tố tụng; tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân.
3. Điều kiện về kỹ năng:
a) Có kỹ năng soạn thảo văn bản tố tụng và các văn bản khác theo đúng quy định;
b) Có năng lực làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm để thực hiện nhiệm vụ được giao, bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả;
c) Có kỹ năng ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, sử dụng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm nghiệp vụ của Tòa án nhân dân phục vụ công tác thẩm tra.

Theo đó, thẩm tra viên phải đáp ứng các điều kiện về tiêu chuẩn sau đây:

(1) Đáp ứng quy định tại Điều 113 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, cụ thể:

Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 112 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 và thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được xem xét bổ nhiệm Thẩm tra viên Tòa án:

- Đã làm Thư ký Tòa án từ đủ 03 năm trở lên;

- Có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 03 năm trở lên.

(2) Điều kiện về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của pháp luật về nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án, quy trình tố tụng; tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân.

(3) Điều kiện về kỹ năng:

- Có kỹ năng soạn thảo văn bản tố tụng và các văn bản khác theo đúng quy định;

- Có năng lực làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm để thực hiện nhiệm vụ được giao, bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả;

- Có kỹ năng ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, sử dụng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm nghiệp vụ của Tòa án nhân dân phục vụ công tác thẩm tra.

Điều kiện ngạch Thẩm tra viên từ 01/10/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn Thẩm tra viên Tòa án như thế nào?

Căn cứ tại Điều 112 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định như sau:

Điều 112. Tiêu chuẩn Thẩm tra viên Tòa án
1. Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và với Hiến pháp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, liêm khiết và trung thực.
2. Có trình độ cử nhân luật trở lên.
3. Là công chức Tòa án.
4. Đã được đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án hoặc nghiệp vụ xét xử.
5. Có thời gian làm công tác pháp luật.
6. Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Theo đó, tiêu chuẩn Thẩm tra viên Tòa án gồm 6 tiêu chuẩn sau đây:

- Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và với Hiến pháp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, liêm khiết và trung thực.

- Có trình độ cử nhân luật trở lên.

- Là công chức Tòa án.

- Đã được đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án hoặc nghiệp vụ xét xử.

- Có thời gian làm công tác pháp luật.

- Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Điều kiện nâng ngạch Thẩm tra viên lên Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên cao cấp?

Căn cứ tại Điều 16 Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định điều kiện nâng ngạch Thẩm tra viên lên Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên cao cấp như sau:

- Thẩm tra viên được xét nâng lên ngạch Thẩm tra viên chính khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Người đang giữ ngạch Thẩm tra viên hoặc tương đương được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc lãnh đạo, quản lý chuyên trách công tác đảng tương đương Trưởng phòng trở lên.

+ Đã giữ ngạch Thẩm tra viên 08 năm hoặc có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 08 năm trở lên, trong đó có thời gian giữ ngạch Thẩm tra viên tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét nâng ngạch.

- Thẩm tra viên chính được xét nâng lên ngạch Thẩm tra viên cao cấp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Người đang giữ ngạch Thẩm tra viên chính hoặc tương đương được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý, gồm: chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc lãnh đạo, quản lý chuyên trách công tác đảng tương đương Vụ trưởng trở lên.

+ Đã giữ ngạch Thẩm tra viên chính 05 năm hoặc có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 13 năm trở lên, trong đó có thời gian giữ ngạch Thẩm tra viên chính tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét nâng ngạch.

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Doanh nghiệp bao nhiêu lao động phải tổ chức khám sức khoẻ định kỳ 2026? Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động do ai chi trả?
Doanh nghiệp bao nhiêu lao động phải tổ chức khám sức khoẻ định kỳ 2026? Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động do ai chi trả?

Theo quy định, doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động hằng năm, đối với các trường hợp đặc biệt thì phải khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần mà không phụ thuộc vào số lượng người lao động làm việc. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Cán bộ đổi mới, sáng tạo được xem xét nâng ngạch trước thời hạn theo Quy định 220-QĐ/TW 2026 đúng không?
Cán bộ đổi mới, sáng tạo được xem xét nâng ngạch trước thời hạn theo Quy định 220-QĐ/TW 2026 đúng không?

Theo Quy định 220-QĐ/TW 2026 , cán bộ có đề xuất đổi mới sáng tạo không đương nhiên được xem xét bố trí nâng ngạch trước thời hạn. Thay vào đó, việc đánh giá, xếp loại và áp dụng chính sách trọng dụng phù hợp được căn cứ dựa trên kết quả thực hiện đề xuất đổi mới sáng tạo của cán bộ.

Bài viết mới nhất