FULL 40 Câu Hỏi Đáp về thuế theo TT 89 2026 có hiệu lực từ 01/7/2026
Tại Công văn 7404/CT-PC ngày 06/10/2026 TẢI VỀ về việc triển khai tuyên truyền các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, Cục Thuế đã đề nghị các Ban, đơn vị thuộc Cục Thuế và Thuế các tỉnh, thành phố thực hiện tuyên truyền theo Danh mục các bộ tuyên truyền bảo đảm đúng nội dung, hình thức, sản phẩm, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp và tiến độ thực hiện.
Trong đó bao gồm Bộ tài liệu tuyên truyền về Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
Tại Bộ tài liệu bao gồm Danh mục Bộ Hỏi Đáp theo Thông tư 89/2026/TT-BTC (gồm 40 câu), cụ thể:
I. GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ VÀ HỒ SƠ THUẾ Câu 1. Khi thực hiện thủ tục thuế, tôi có phải nộp lại giấy tờ mà cơ quan thuế đã có không? Trả lời: Không. Người nộp thuế không phải nộp lại chứng từ, tài liệu đã có trong hồ sơ thuế và không phải khai lại thông tin đã có trong Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc cơ quan thuế đã khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành được chia sẻ theo quy định. Trường hợp dữ liệu chưa đầy đủ hoặc chưa chính xác, người nộp thuế thực hiện bổ sung, điều chỉnh. Căn cứ: Điều 6 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Câu 2. Nếu hệ thống đã có đủ thông tin, cơ quan thuế có thể hỗ trợ lập tờ khai cho tôi không? Trả lời: Có. Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế đã có đầy đủ thông tin, tài liệu, chứng từ bảo đảm căn cứ tính thuế, hệ thống có thể tự động tạo lập tờ khai để hỗ trợ người nộp thuế trong việc khai thuế, tính thuế. Căn cứ: Điều 6 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Câu 3. Tôi có thể dùng tài khoản định danh điện tử để thực hiện giao dịch thuế điện tử không? Trả lời: Có. Người nộp thuế thuộc đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử sử dụng tài khoản định danh điện tử theo quy định để thực hiện giao dịch thuế điện tử. Căn cứ: Điều 8 và Điều 13 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Câu 4. Khi thay đổi thông tin đăng ký giao dịch điện tử, tôi phải cập nhật trong bao lâu? Trả lời: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi, người nộp thuế phải cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký giao dịch điện tử với cơ quan thuế theo quy định. Căn cứ: Điều 13 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Câu 5. Sau khi gửi hồ sơ điện tử, phản hồi tự động của hệ thống có đồng nghĩa hồ sơ đã được chấp nhận không? Trả lời: Không. Phản hồi tự động chỉ ghi nhận việc hệ thống đã nhận việc gửi hồ sơ, chứng từ. Người nộp thuế vẫn cần theo dõi thông báo tiếp nhận hoặc không tiếp nhận và các yêu cầu bổ sung, giải trình nếu có. Căn cứ: Điều 11 Thông tư 89/2026/TT-BTC. ... >>> Xem toàn bộ 40 câu Hỏi - Đáp về thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC TẠI ĐÂY |

FULL 40 Câu Hỏi Đáp về thuế theo TT 89 2026 có hiệu lực từ 01/7/2026 (Hình từ Internet)
Nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế được quy định thế nào theo TT89 2026?
Tại Điều 6 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế như sau:
(1) Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế theo mẫu ban hành tại Thông tư 89/2026/TT-BTC và nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu theo quy định.
Trường hợp thành phần hồ sơ thuế không có mẫu ban hành tại Thông tư 89/2026/TT-BTC nhưng pháp luật có liên quan quy định mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ thuế theo phương thức điện tử thì thực hiện như sau:
- Trường hợp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản sao của giấy tờ, tài liệu, nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử của giấy tờ, tài liệu đó;
- Trường hợp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của giấy tờ, tài liệu thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy tờ, tài liệu đó (nếu giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy) hoặc nộp giấy tờ, tài liệu được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử (nếu giấy tờ, tài liệu đó được tạo lập dưới dạng điện tử).
(2) Người nộp thuế không phải nộp lại các chứng từ, tài liệu có trong hồ sơ thuế và không phải khai lại các thông tin đã có trong Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc cơ quan thuế đã khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc được các bộ, ngành chia sẻ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Hệ thống thông tin quản lý thuế cập nhật và hiển thị các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ thuế để người nộp thuế tra cứu khi thực hiện thủ tục hành chính thuế.
(3) Trường hợp các chứng từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ khai thuế, khoản thu khác mà cơ quan thuế đã kết nối, khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành đã có kết nối chia sẻ thông tin với Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc đã có sẵn trong Hệ thống thông tin quản lý thuế và các thông tin, tài liệu, chứng từ này bảo đảm đủ căn cứ để tính thuế, khoản thu khác theo quy định thì Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ người nộp thuế trong việc khai thuế và tính thuế.
Việc hỗ trợ của cơ quan thuế không thay thế trách nhiệm khai thuế và xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];