Hồ sơ khai thuế TNCN Q3 2026 gồm những gì? Hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN Quý 3 là ngày nào?

15:20 | 07/10/2026
Theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, hồ sơ khai thuế TNCN Q3 2026 bao gồm Mẫu 05/KK-TNCN, Mẫu 05-1/PBT-KK-TNCN (với tổ chức, cá nhân trả thu nhập) và Mẫu 02/KK-TNCN (với cá nhân trực tiếp khai thuế).
Nội dung chính
  1. Hồ sơ khai thuế TNCN Q3 2026 gồm những gì? Hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN Quý 3 là ngày nào?
  2. Chậm nộp hồ sơ khai thuế TNCN Q3 2026 bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Hồ sơ khai thuế TNCN Q3 2026 gồm những gì? Hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN Quý 3 là ngày nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ khai thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

Điều 22. Khai thuế thu nhập cá nhân
1. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai theo quý và quyết toán năm như sau:
…
a.4) Hồ sơ khai thuế:
Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân theo quý và hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại điểm 7.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
…
c) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế:
…
d.3) Hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại điểm 7.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Như vậy, hồ sơ khai thuế TNCN Q3 2026 căn cứ theo điểm 7.1 Phụ lục I Thông tư 89 bao gồm:

(1) Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập:

- Tải về Mẫu 05/KK-TNCN: Tờ khai thuế TNCN;

- Tải về Mẫu 05-1/PBT-KK-TNCN: Phụ lục Bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng (trường hợp khai tập trung số thuế đã khấu trừ)

(2) Đối với cá nhân trực tiếp khai thuế:

- Tải về Mẫu 02/KK-TNCN: Tờ khai thuế TNCN.

Về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN Quý 3 2026, Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
…
3. Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Theo đó, hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN Quý 3 2026 là ngày 30/10/2026 theo quy định hiện hành.

Hồ sơ khai thuế TNCN Q3 2026 gồm những gì? Hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN Quý 3 là ngày nào?

Hồ sơ khai thuế TNCN Q3 2026 gồm những gì? Hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN Quý 3 là ngày nào? (hình từ internet)

Chậm nộp hồ sơ khai thuế TNCN Q3 2026 bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ khoản 5 Điều 5 và điểm a khoản 4 Điều 7 và Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế TNCN Q3 2026 được quy định như sau:

STT

Hành vi vi phạm

Mức phạt

1

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 - 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

Phạt cảnh cáo

2

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 - 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại STT 1.

02 - 05 triệu đồng

3

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 - 60 ngày.

05 - 08 triệu đồng

4

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 - 90 ngày.

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

08 - 15 triệu đồng

5

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo mục này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại STT 4.

15 - 25 triệu đồng

Đồng thời người nộp thuế phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các mục từ STT 1 - 4 trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi sau:

+ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

+ Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Lưu ý:

- Mức phạt tiền trên áp dụng đối với tổ chức, nếu cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng một nửa mức phạt tổ chức.

- Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng chi tiết thế nào?
Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP và Nghị định 144/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Hồ sơ, thủ tục thành lập khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do như nào?
Hồ sơ, thủ tục thành lập khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do như nào?

Khu logistics tích hợp là khu chức năng có ranh giới địa lý xác định, gắn liền với các đầu mối giao thông đa phương thức; được thành lập theo mô hình hệ sinh thái, ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại để thực hiện các dịch vụ logistics kết hợp với hoạt động sản xuất, gia công hàng hóa và hoạt động thương mại số, thương mại điện tử, vậy hồ sơ, thủ tục thành lập khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do được quy định như nào?