Khoản chi khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ tính thuế TNCN, thuế TNDN thế nào?

14:00 | 21/09/2026
Bài viết dưới đây hướng dẫn cách tính thuế TNCN, thuế TNDN với khoản chi khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ năm 2026 theo quy định mới nhất.
Nội dung chính
  1. Khoản chi khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ tính thuế TNCN, thuế TNDN thế nào?
  2. Doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ gì về an toàn, vệ sinh lao động?

Khoản chi khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ tính thuế TNCN, thuế TNDN thế nào?

Theo Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, hằng năm, doanh nghiệp phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với NLĐ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.

Theo đó, việc xác định thuế với chi phí khám xác sức khỏe định kỳ cho NLĐ thực hiện như sau:

(1) Thuế TNCN:

Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động như sau:

2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động dưới mọi hình thức:
… d) Phí hội viên và các khoản chi phí dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân để chăm sóc sức khỏe, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ. Trường hợp các dịch vụ này được sử dụng chung, không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng tại phiếu hoặc thẻ hội viên thì không tính vào thu nhập chịu thuế.

Như vậy, đối với khoản chi phí khám sức khỏe định kỳ người lao động nhận được, nếu không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân được hưởng mà được chi trả chung cho toàn bộ công ty thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

(2) Thuế TNDN:

Căn cứ theo khoản 6 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động như sau:

Điều 21. Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động
1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.
2. Khi khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
…
6. Chi phí cho hoạt động khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động do người sử dụng lao động chi trả quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp không có hoạt động dịch vụ.

Như vậy, khoản chi phí khám sức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động do doanh nghiệp chi trả sẽ được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ năm 2026

Hướng dẫn tính thuế TNCN, thuế TNDN với khoản chi khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ năm 2026 thế nào? (hình từ internet)

Doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ gì về an toàn, vệ sinh lao động?

Căn cứ theo Điều 7 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định:

(1) Doanh nghiệp có quyền sau đây:

- Yêu cầu người lao động phải chấp hành các nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

- Khen thưởng người lao động chấp hành tốt và kỷ luật người lao động vi phạm trong việc thực hiện an toàn, vệ sinh lao động;

- Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật;

- Huy động người lao động tham gia ứng cứu khẩn cấp, khắc phục sự cố, tai nạn lao động.

(2) Doanh nghiệp có nghĩa vụ sau đây:

- Xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình cho người lao động và những người có liên quan; đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;

- Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;

- Không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động;

- Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật;

- Bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;

- Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động; chấp hành quyết định của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động;

- Lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ gia đình sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi theo Nghị định 387 2026 NĐ CP thế nào?
Chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ gia đình sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi theo Nghị định 387 2026 NĐ CP thế nào?

Theo điểm a khoản 4 Điều 12 Nghị định 387/2026/NĐ-CP, Chính phủ đã quy định chính sách hỗ trợ đất ở, nhà ở là một trong những chính sách đặc thù đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi. Xem chi tiết chính sách hỗ trợ tại bài viết dưới đây.

Bài viết mới nhất

Bán vé số cho người dưới 18 tuổi bị phạt đến 30 triệu đồng từ 30/11/2026 theo Nghị định 389 2026 đúng không?
Bán vé số cho người dưới 18 tuổi bị phạt đến 30 triệu đồng từ 30/11/2026 theo Nghị định 389 2026 đúng không?

Từ ngày 30/11/2026, trường hợp bán vé số cho người chưa đủ 18 tuổi thì tổ chức bị phạt tiền với mức phạt vi phạm hành chính lên đến 30 triệu đồng, đối với cá nhân vi phạm thì mức phạt tiền cao nhất là 15 triệu đồng theo quy định tại Nghị định 389/2026/NĐ-CP. Dưới đây là thông tin chi tiết.