Công văn 43042 HAN QLDN5 Khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc của Thuế TP Hà Nội chi tiết thế nào?

Nguyễn Ngọc Trầm 574 lượt xem
09:25 | 19/09/2026
Dưới đây là nội dung chi tiết Công văn 43042/HAN-QLDN5 năm 2026 của Thuế TP Hà Nội hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN đối với khoản thu nhập sau khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Nội dung chính
  1. Công văn 43042 HAN QLDN5 Khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc của Thuế TP Hà Nội chi tiết thế nào?
  2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước bao nhiêu ngày?

Công văn 43042 HAN QLDN5 Khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc của Thuế TP Hà Nội chi tiết thế nào?

Tại Công văn 43042/HAN-QLDN5 năm 2026, Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, cụ thể như sau:

TẢI VỀ Công văn 43042 HAN QLDN5

Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế như sau:

Điều 50. Khấu trừ thuế
...
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.
Căn cứ vào cam kết của cá nhân, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế.

Theo điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về các phần khoán chi không tính thuế TNCN gồm:

Điều 8. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động dưới mọi hình thức:
...
g) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng. Trường hợp người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Theo điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế TNCN gồm:

Điều 8. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
3. Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác, trừ các khoản sau:
...
h) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật.

Theo điểm 2 Điều 26 Mục 1 Chương 3 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về thu nhập được miễn thuế, giảm thuế.

Điều 26. Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
...
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp người lao động là cá nhân có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, ngày 20/07/2026 chấm dứt hợp đồng lao động và Công ty chi trả tiền lương, thu nhập cho người lao động vào ngày 31/07/2026 thì khoản chi trả này thuộc trường hợp trả tiền lương cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động. Nếu mức chi trả đối với từng cá nhân, từng lần từ 05 triệu đồng trở lên, Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trước khi trả thu nhập.

Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế, đối chiếu với các quy định của pháp luật để thực hiện đúng theo quy định.

Công văn 43042 HAN QLDN5 Khấu trừ 10% thuế TNCN khi nghỉ việc của Thuế TP Hà Nội chi tiết thế nào?

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước bao nhiêu ngày?

Theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
...

Như vậy, theo Bộ luật Lao động 2019 người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng không xác định thời hạn; 30 ngày đối với hợp đồng xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; 03 ngày làm việc đối với hợp đồng xác định thời hạn dưới 12 tháng. Đối với ngành, nghề, công việc đặc thù, thời hạn báo trước thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Quyết định 147/2026/QĐ-UBND danh mục thu, mức thu và cơ chế quản lý dịch vụ giáo dục chất lượng cao tại Hà Nội từ năm học 2026 2027 chi tiết thế nào?
Quyết định 147/2026/QĐ-UBND danh mục thu, mức thu và cơ chế quản lý dịch vụ giáo dục chất lượng cao tại Hà Nội từ năm học 2026 2027 chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Quyết định 147/2026/QĐ-UBND quy định danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi các dịch vụ theo tiêu chí dịch vụ giáo dục chất lượng cao áp dụng đối với cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao từ năm học 2026-2027.