Thông tư 149 2026 TT BTC sửa đổi Thông tư về phí lệ phí từ 23/11/2026 thế nào?
Thông tư 149/2026/TT-BTС sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí có hiệu lực từ ngày 23/11/2026.
TẢI VỀ TOÀN VĂN Thông tư 149 2026 TT BTC
Đơn cử, tại Điều 1 Thông tư 149/2026/TT-BTС sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 34/2017/TTBTC ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chể độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ như sau:
(1) Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Người nộp phí và tổ chức thu phí
1. Tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ phải nộp phí thầm định theo quy định tại Thông tư này.
2. Tổ chức thu phí là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ."
(2) Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ "Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2 Điều 3.
(3) Sửa đồi, bổ sung Điều 4 như sau:
"Điều 4. Khai, nộp phí và quyết toán phí
1. Người nộp phí nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước theo hình thức quy định tại khoán 1 Điều 3 Nghị định 362/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.
2. Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liệên quan trong quá trình thu phí. Nguổn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chỉ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu phí khai, nộp và quyết toán phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 362/2025/ND-CP."
(3) Bãi bỏ Điều 5.
>>> Xem chi tiết tại Thông tư 149 2026 TT BTC TẢI VỀ

Thông tư 149 2026 TT BTC sửa đổi Thông tư về phí lệ phí từ 23/11/2026 thế nào? (Hình từ Internet)
Việc kê khai, nộp phí, lệ phí được quy định thế nào?
Việc kê khai, nộp phí, lệ phí được quy định tại Điều 11 Luật Phí và lệ phí 2015, cụ thể như sau:
(1) Phí, lệ phí theo quy định tại Luật này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, không chịu thuế.
(2) Người nộp phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh.
(3) Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí cho cơ quan thu hoặc Kho bạc nhà nước bằng các hình thức: nộp trực tiếp bằng tiền mặt hoặc thông qua tổ chức tín dụng, tổ chức dịch vụ và hình thức khác theo quy định của pháp luật.
(4) Phí, lệ phí thu tại Việt Nam bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật quy định được thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ. Phí, lệ phí thu ở nước ngoài được thu bằng tiền của nước sở tại hoặc bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
(5) Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Nguyên tắc quản lý và sử dụng phí như thế nào?
Tại Điều 4 Nghị định 362/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc quản lý và sử dụng phí như sau:
- Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước quy định tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định 362/2025/NĐ-CP thực hiện được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp Nghị định này và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về việc quản lý và sử dụng phí thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế.
- Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do tổ chức thu phí quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định 362/2025/NĐ-CP thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 362/2025/NĐ-CP; phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
- Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do tổ chức thu phí không phải là cơ quan nhà nước quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định 362/2025/NĐ-CP thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 362/2025/NĐ-CP; phần còn lại nộp ngân sách nhà nước. Số tiền phí được để lại là doanh thu của tổ chức thu phí.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];