Yêu cầu khi bàn giao công trình xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị là gì?
Tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định việc bàn giao công trình xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Việc bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và công trình khác trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị (gọi chung là bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị) được áp dụng đối với trường hợp bàn giao từ chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu đô thị cho bên tiếp nhận bàn giao quy định tại điểm c khoản 5 Điều này;
- Công trình xây dựng trong khu đô thị thuộc diện bàn giao phải được xác định trong nội dung dự án đầu tư xây dựng được thẩm định, phê duyệt theo quy định pháp luật xây dựng; trường hợp chủ trương đầu tư có yêu cầu việc đầu tư xây dựng, bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị thì nội dung này trong dự án đầu tư xây dựng phải phù hợp với chủ trương đầu tư;
- Việc bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị phải tuân thủ quy định của Nghị định này, pháp luật về nhà ở và pháp luật khác có liên quan.
Tại khoản 2 Điều 31 Nghị định này quy định các yêu cầu phải đảm bảo khi thực hiện bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị như sau:
- Đã thực hiện nghiệm thu công trình xây dựng theo đúng quy định của Luật Xây dựng 2025;
- Bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng;
- Có thể bàn giao toàn bộ hoặc một số công trình thuộc dự án để đưa vào khai thác, sử dụng nhưng trước khi bàn giao phải hoàn thành đầu tư xây dựng bảo đảm đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo phân kỳ đầu tư, thiết kế xây dựng đã được phê duyệt, bảo đảm kết nối với hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực, phù hợp với nội dung dự án và quy hoạch đã được phê duyệt;
- Có đầy đủ tài liệu bàn giao theo quy định gồm: Bản vẽ quy hoạch chi tiết của dự án, hồ sơ đất đai liên quan đến việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất gắn với công trình (nếu có), tài liệu xác định giá trị tài sản theo quy định, hồ sơ bảo trì công trình xây dựng (nếu có), hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình xây dựng theo quy định tại Phụ lục X Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
Lưu ý: Đối với các tài liệu liên quan đến việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất và các tài liệu khác đã có trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì thực hiện khai thác theo dữ liệu đã có mà không phải chuyển giao tài liệu giấy;
- Công trình xây dựng trong khu đô thị thuộc diện bàn giao đã vận hành thử nghiệm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có);
- Trường hợp bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật thì phải bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài dự án. Trường hợp bàn giao một số công trình xây dựng trong khu đô thị thì phải bảo đảm việc đầu tư xây dựng các công trình khác còn lại của dự án không ảnh hưởng đến việc quản lý, vận hành của công trình xây dựng đã bàn giao.
Như vậy, việc bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và công trình khác trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị phải đảm bảo các nguyên tắc vả yêu cầu nêu trên. Trong đó lưu ý các tài liệu liên quan đến công trình xây dựng mà chủ đầu tư đề nghị chuyển giao cho bên tiếp nhận bàn giao để phục vụ việc quản lý, vận hành, khai thác sau bàn giao phải đảm bảo có đầy đủ tài liệu theo quy định.

Yêu cầu khi bàn giao công trình xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng khu đô thị là gì?
Bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị được thực hiện như thế nào?
Tại khoản 4 Điều 31 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định việc bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị được thực hiện như sau:
- Chủ đầu tư phải bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị cho bên tiếp nhận bàn giao khi đáp ứng yêu cầu về bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị nêu trên. Trường hợp trong chủ trương đầu tư hoặc nội dung dự án đã phê duyệt có xác định thời điểm bàn giao sau khi đáp ứng yêu cầu về bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị thì thực hiện theo chủ trương đầu tư hoặc nội dung dự án;
- Bên tiếp nhận bàn giao phải tổ chức kiểm tra tài liệu bàn giao và công trình xây dựng thuộc diện bàn giao. Việc bàn giao phải được lập thành biên bản với thành phần tham gia ký biên bản, gồm:
+ Đại diện chủ đầu tư dự án;
+ Đại diện cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận theo phân cấp;
+ Đại diện đơn vị tiếp nhận bàn giao và đơn vị dự kiến trực tiếp quản lý, vận hành, khai thác (nếu có).
- Trường hợp thực tế công trình xây dựng không phù hợp với tài liệu bàn giao hoặc không đáp ứng yêu cầu bàn giao hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng như thiên tai, chiến tranh, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc có sự thay đổi của pháp luật thì bên tiếp nhận bàn giao có văn bản từ chối việc bàn giao.
Khi đáp ứng yêu cầu bàn giao hoặc kết thúc sự kiện bất khả kháng thì các bên thực hiện bàn giao theo quy định.
Ngoài ra, tại khoản 5 Điều 31 cũng quy định quyền, trách nhiệm của các bên trong việc bàn giao công trình xây dựng trong khu đô thị.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];