Thông tư 72/2026/TT-BXD về định mức chi phí dự án PPP từ ngày 15/11/2026 chi tiết thế nào?

13:56 | 01/10/2026
Bài viết tổng hợp quy định về định mức chi phí dự án PPP theo Thông tư 72 2026 TT BXD, có hiệu lực áp dụng từ ngày 15/11/2026. Xem nội dung chi tiết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Thông tư 72 2026 TT BXD về định mức chi phí dự án PPP từ ngày 15/11/2026 chi tiết thế nào?
  2. Nội dung cơ bản của hợp đồng dự án PPP gồm những gì?

Thông tư 72 2026 TT BXD về định mức chi phí dự án PPP từ ngày 15/11/2026 chi tiết thế nào?

Bộ Xây dựng đã ra Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường bộ, có hiệu lực từ ngày 15/11/2026.

TẢI VỀ TOÀN VĂN Thông tư 72 2026 TT BXD

Theo đó, Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư 72 2026 TT BXD các định mức sau:

(1) Định mức chi phí chuẩn bị dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) trong lĩnh vực đường bộ.

(2) Định mức chi phí cho hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng dự án PPP trong lĩnh vực đường bộ.

Lưu ý:

- Đối với chi phí chuẩn bị dự án được tính trong tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 15/11/2026 thì tiếp tục thực hiện theo nội dung đã phê duyệt; trường hợp điều chỉnh dự án thì việc xác định chi phí chuẩn bị thực hiện theo quy định tại Thông tư 72 2026 TT BXD;

- Đối với dự toán chi phí của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 15/11/2026 thì tiếp tục thực hiện theo nội dung được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Đối với dự toán chi phí của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng đến thời điểm Thông tư 72 2026 TT BXD có hiệu lực thi hành mà chưa phê duyệt thì áp dụng theo quy định tại Thông tư này.

Xem chi tiết Thông tư 72 2026 TT BXD: TẠI ĐÂY

Thông tư 72/2026/TT-BXD về định mức chi phí dự án PPP từ ngày 15/11/2026 chi tiết thế nào?

Thông tư 72 2026 TT BXD về định mức chi phí dự án PPP từ ngày 15/11/2026 chi tiết thế nào? (hình từ internet)

Nội dung cơ bản của hợp đồng dự án PPP gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 62 Nghị định 243/2025/NĐ-CP, nội dung cơ bản của hợp đồng dự án PPP gồm:

(1) Mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ thực hiện dự án; thời gian xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; thời điểm có hiệu lực của hợp đồng; thời hạn hợp đồng;

(2) Phạm vi và yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ, chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp;

(3) Tổng mức đầu tư; cơ cấu nguồn vốn; phương án tài chính, trong đó có kế hoạch thu xếp tài chính; giá, phí sản phẩm, dịch vụ công, trong đó có phương pháp và công thức để thiết lập hoặc điều chỉnh; vốn nhà nước trong dự án PPP và hình thức quản lý, sử dụng tương ứng (nếu có);

(4) Điều kiện sử dụng đất và tài nguyên khác; phương án tổ chức xây dựng công trình phụ trợ; yêu cầu về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường; trường hợp bất khả kháng và phương án xử lý trong trường hợp bất khả kháng;

(5) Trách nhiệm thực hiện các thủ tục xin cấp phép theo quy định của pháp luật có liên quan; thiết kế; tổ chức thi công; kiểm tra, giám sát, quản lý chất lượng trong giai đoạn xây dựng; nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư và xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng; cung cấp nguyên liệu đầu vào chủ yếu cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án;

(6) Trách nhiệm trong việc vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng để sản phẩm, dịch vụ công được cung cấp liên tục, ổn định; điều kiện, trình tự, thủ tục chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;

(7) Bảo đảm thực hiện hợp đồng; quyền sở hữu, quyền quản lý, khai thác các loại tài sản liên quan đến dự án; quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP; thỏa thuận về việc sử dụng dịch vụ bảo lãnh của bên thứ ba đối với nghĩa vụ của cơ quan ký kết hợp đồng;

(8) Phương án xử lý trong trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản theo quy định của pháp luật về dân sự để tiếp tục thực hiện hợp đồng; biện pháp xử lý, bồi thường, xử phạt trong trường hợp một trong các bên vi phạm hợp đồng;

(9) Trách nhiệm của các bên liên quan đến bảo mật thông tin; chế độ báo cáo; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện hợp đồng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát;

(10) Các nguyên tắc, điều kiện sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn; chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của các bên; quyền của bên cho vay; thủ tục, quyền và nghĩa vụ của các bên khi thanh lý hợp đồng;

(11) Ưu đãi, bảo đảm đầu tư, phương án chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu, bảo đảm cân đối ngoại tệ, các loại bảo hiểm (nếu có); pháp luật điều chỉnh hợp đồng và cơ chế giải quyết tranh chấp;

(12) Xác định các cơ quan có liên quan đến thực hiện hợp đồng dự án và trách nhiệm của các bên trong việc phối hợp với các cơ quan này;

(13) Cơ chế giám sát theo quy định tại Điều 72 của Nghị định này.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Nghị quyết 43/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT
Nghị quyết 43/2026/NQ-CP: Kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu tại Nghị quyết 19 đến hết năm 2026 chi tiết thế nào?

Chính sách kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu đến hết năm 2026 theo Nghị quyết 43/2026/NQ-CP chi tiết thế nào? Trường hợp cần kéo dài thời gian có hiệu lực của Nghị quyết 43/2026/NQ-CP cơ quan nào sẽ trình Chính phủ xem xét, quyết định?

Bài viết mới nhất

Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức chi tiết thế nào?
Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức cấp xã chi tiết thế nào?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu có hiệu lực từ ngày 02/10/2026. Dưới đây là chi tiết mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức theo quy định.