Phụ lục Nghị định 372 2026 NĐ CP quy định về mã định danh sản phẩm hàng hóa từ 01/01/2027 chi tiết thế nào?

09:55 | 30/09/2026
Nguyên tắc và tiêu chuẩn áp dụng mã định danh sản phẩm hàng hoá (mã UID) được quy định thế nào? Cấu trúc mã định danh sản phẩm hàng hoá theo Nghị định 372/2026/NĐ-CP ra sao?
Nội dung chính
  1. Phụ lục Nghị định 372 2026 NĐ CP quy định về mã định danh sản phẩm hàng hóa từ 01/01/2027 chi tiết thế nào?
  2. Mã định danh sản phẩm hàng hóa được hiểu thế nào?

Phụ lục Nghị định 372 2026 NĐ CP quy định về mã định danh sản phẩm hàng hóa từ 01/01/2027 chi tiết thế nào?

Tại Nghị định 372/2026/NĐ-CP ngày 29/9/2026, Chính phủ ban hành quy định về hoạt động định danh, xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa và có hiệu lực từ 01/01/2027.

TẢI VỀ Nghị định 372/2026/NĐ-CP

Theo đó, quy định về mã định danh sản phẩm hàng hóa (mã UID) từ 01/01/2027 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 372/2026/NĐ-CP như sau:

(1) Nguyên tắc và tiêu chuẩn áp dụng

Mã định danh sản phẩm, hàng hoá (mã UID) được xây dựng trên cơ sở tuân thủ:

- Tiêu chuẩn quốc tế của GS1 về mã số, mã vạch (GTIN, SGTIN, GLN, quoc SSCC và các tiêu chuẩn có liên quan);

- Chuẩn W3C về định danh phi tập trung;

- Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13274:2020 về truy xuất nguồn gốc - hướng dẫn định dạng các mã dùng trong truy vết;

- Tiêu chuẩn GS1 Digital Link.

(2) Cấu trúc mã định danh sản phẩm, hàng hoá

- Mã định danh sản phẩm, hàng hoá được thể hiện dưới dạng mã 2 chiều theo chuẩn GS1 Digital Link như sau:

https://[DOMAIN]/01/[GTIN]/10or21/[SGTIN];

Mã định danh sản phẩm, hàng hoá bảo đảm khả năng đọc, giải mã, xác thực và truy xuất trên phạm vi quốc gia và quốc tế.

- Mã định danh sản phẩm, hàng hoá được xây dựng trên cơ sở áp dụng mã nhận diện trường dữ liệu (Application Identifier - AI) theo tiêu chuẩn của tổ chức GS1, bảo đảm khả năng liên thông quốc tế, tương thích với chuẩn GS1 Digital Link và các tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan.

- Mã định danh sản phẩm, hàng hoá bắt buộc phải bao gồm mã nhận diện trường dữ liệu “01” theo tiêu chuẩn GS1 để thể hiện Mã số sản phẩm toàn cầu (GTIN), làm căn cứ định danh.

- Đối với sản phẩm, hàng hoá có mức độ rủi ro cao và yêu cầu định danh đến từng đơn vị sản phẩm theo quy định tại Nghị định này, mã định danh sản phẩm, hàng hoá bắt buộc phải bao gồm mã nhận diện trường dữ liệu “10” hoặc “21” theo tiêu chuẩn GS1 để thể hiện số định danh đơn nhất của từng lô/mẻ hoặc từng đơn vị sản phẩm, hàng hoá trên phạm vi toàn cầu.

- Việc sử dụng các mã nhận diện trường dữ liệu khác theo tiêu chuẩn GS1 như mã ngày hết hạn, mã tham chiếu nội bộ hoặc các trường dữ liệu bổ sung được thực hiện phù hợp với yêu cầu quản lý chuyên ngành, đặc thù sản phẩm, hàng hoá và do cơ quan có thẩm quyền quyết định.

(3) Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc điều chỉnh, cập nhật cấu trúc mã UID theo yêu cầu quản lý từng thời kỳ, bảo đảm phù hợp với pháp luật về mã số, mã vạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các tiêu chuẩn có liên quan về GS1, GTIN, mã truy vết, vật mang dữ liệu và TCVN 13274:2020.

Phụ lục Nghị định 372 2026 NĐ CP quy định về mã định danh sản phẩm hàng hóa từ 01/01/2027 chi tiết thế nào?

Mã định danh sản phẩm hàng hóa được hiểu thế nào?

Theo Nghị định 372/2026/NĐ-CP, mã định danh sản phẩm, hàng hóa là đường dẫn (digital link) phù hợp tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn GS1 quốc tế được tạo lập tự động trên Nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá, có khả năng định danh và truy xuất đến từng đơn vị hoặc lô, mẻ, loại sản phẩm, hàng hoá.

Cụ thể, tại Điều 5 Nghị định 372/2026/NĐ-CP quy định về mã định danh sản phẩm hàng hóa như sau:

(1) Mã định danh sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi là mã UID) là đường dẫn (digital link) phù hợp tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn GS1 quốc tế được tạo lập tự động trên Nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá, có khả năng định danh và truy xuất đến từng đơn vị hoặc lô, mẻ, loại sản phẩm, hàng hoá.

Mã UID được thể hiện thông qua vật mang dữ liệu phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam và tương thích với tiêu chuẩn quốc tế, bảo đảm khả năng nhận diện, thu thập, chia sẻ và xác minh thông tin trong môi trường số và trong chuỗi cung ứng, không thay thế mã GTIN, mã số địa điểm toàn cầu (GLN), mã truy vết sản phẩm, mã truy vết địa điểm đã được cấp, sửdụng hợp pháp theo quy định của pháp luật về mã số, mã vạch và truy xuất nguồn gốc.

(2) Việc tạo lập, quản lý và sử dụng mã UID phải tuân thủ nguyên tắc, tiêu chuẩn, cấu trúc và yêu cầu kỹ thuật quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

(3) Mã UID phải được liên kết tự động với mã định danh phi tập trung (DID) của chủ thể theo quy định tại Điều 6 Nghị định 372/2026/NĐ-CP, khoá bí mật, khoá công khai và chữ ký điện tử chuyên dùng tại Điều 7 Nghị định 372/2026/NĐ-CP và với chứng chỉ số, bằng chứng số theo quy định tại Điều 8 Nghị định 372/2026/NĐ-CP, bảo đảm khả năng xác thực và truy vết độc lập.

(4) Mỗi mã UID chỉ được gắn với một sản phẩm, hàng hóa hoặc một lô/mẻ sản phẩm, hàng hoá cụ thể và liên kết với một bản ghi dữ liệu chủ duy nhất trên Nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa. Tên sản phẩm, hàng hóa trong dữ liệu chủ là tên do tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu tự đặt và ghi nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa; tổ chức, cá nhân được kê khai bổ sung nhãn hiệu và các tên gọi khác của cùng một sản phẩm, hàng hóa trong dữ liệu chủ để phục vụ tra cứu, đối chiếu.

Dữ liệu chủ về sản phẩm, hàng hóa được chuẩn hóa theo mã, tên nhóm, ngành sản phẩm theo Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam và mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Việc ghi tên hàng hóa trên hóa đơn, chứng từ thực hiện theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, mã UID được sử dụng để đối chiếu tên hàng hóa với dữ liệu chủ đã được xác thực trên Nền tảng quốc gia.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Nghị quyết 43/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT
Nghị quyết 43/2026/NQ-CP: Kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu tại Nghị quyết 19 đến hết năm 2026 chi tiết thế nào?

Chính sách kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT, thuế GTGT đối với mặt hàng xăng dầu đến hết năm 2026 theo Nghị quyết 43/2026/NQ-CP chi tiết thế nào? Trường hợp cần kéo dài thời gian có hiệu lực của Nghị quyết 43/2026/NQ-CP cơ quan nào sẽ trình Chính phủ xem xét, quyết định?

Bài viết mới nhất

Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức chi tiết thế nào?
Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức cấp xã chi tiết thế nào?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu có hiệu lực từ ngày 02/10/2026. Dưới đây là chi tiết mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức theo quy định.