Danh mục sản phẩm hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao lĩnh vực giao thông vận tải theo Thông tư 49 2026 chi tiết thế nào?
Thông tư 49/2026/TT-BXD ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao lĩnh vực giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng kèm theo mã số HS phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu Việt Nam và yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026, trừ khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 5 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2029.
Tải về Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao lĩnh vực giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
Theo đó, Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao lĩnh vực giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 49/2026/TT-BXD như sau:

...
Trong đó:
- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao quy định tại mục I, mục II, mục III, mục IV Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 49/2026/TT-BXD phải được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao được quy định tại mục V Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 49/2026/TT-BXD phải được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

...
Trong đó:
- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình quy định tại mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 49/2026/TT-BXD phải được công bố hợp quy theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật năm 2006 được sửa đổi, bổ sung năm 2018, năm 2025.
- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình được quy định tại mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 49/2026/TT-BXD phải được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình được quy định tại mục III Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 49/2026/TT-BXD phải được chứng nhận theo quy định của pháp luật về đường sắt.

Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao lĩnh vực giao thông vận tải theo Thông tư 49 2026 chi tiết thế nào?
Yêu cầu đối với việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo Thông tư 49/2026/TT-BXD ra sao?
Theo đó, tại Điều 5 Thông tư 49/2026/TT-BXD quy định về yêu cầu đối với việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa như sau:
- Việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa được thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa quy định tại mục I, mục II, mục III Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 49/2026/TT-BXD:
+ Khi thực hiện khai báo truy xuất nguồn gốc của sản phẩm, hàng hóa lưu thông trong nước có trách nhiệm khai báo tối thiểu các thông tin sau: tên loại phương tiện; hình ảnh sản phẩm, hàng hóa; tên đơn vị sản xuất, kinh doanh; địa chỉ đơn vị sản xuất, kinh doanh; nước sản xuất; năm sản xuất, ngày nhập khẩu, ngày cấp giấy chứng nhận đối với phương tiện nhập khẩu; ngày cấp chứng nhận, ngày xuất xưởng đối với phương tiện sản xuất, lắp ráp trong nước; nhãn hiệu, tên thương mại, mã kiểu loại (nếu có), số khung, số động cơ; các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế được áp dụng.
+ Đối với hàng hóa nhập khẩu, ngoài các thông tin quy định tại điểm a khoản này, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải khai báo thêm các thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị nhập khẩu.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa quy định tại mục IV, mục V Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 49/2026/TT-BXD:
+ Khi thực hiện khai báo truy xuất nguồn gốc của sản phẩm, hàng hóa lưu thông trong nước có trách nhiệm khai báo tối thiểu các thông tin sau: tên loại phụ tùng xe cơ giới, sản phẩm công nghiệp; hình ảnh sản phẩm, hàng hóa; tên đơn vị sản xuất, kinh doanh; địa chỉ đơn vị sản xuất, kinh doanh; nước sản xuất; năm sản xuất, ngày nhập khẩu, ngày cấp giấy chứng nhận đối với phụ tùng xe cơ giới, sản phẩm công nghiệp; ngày cấp chứng nhận, ngày xuất xưởng đối với phụ tùng xe cơ giới, sản phẩm công nghiệp sản xuất, lắp ráp trong nước; nhãn hiệu, tên thương mại, mã kiểu loại (nếu có); các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế được áp dụng.
+ Đối với hàng hóa nhập khẩu, ngoài các thông tin quy định tại điểm a khoản này, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải khai báo thêm các thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị nhập khẩu.
- Khuyến khích áp dụng truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa đối với các hàng hoá có mức độ rủi ro trung bình trên cơ sở tự nguyện theo quy định của Thông tư 49/2026/TT-BXD.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];