Mẫu Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép kinh doanh được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo Nghị định 342 2026 có dạng ra sao?

15:40 | 21/09/2026
Mẫu Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép kinh doanh được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo Nghị định 342 2026 có dạng ra sao? Trình tự điều chỉnh Giấy phép kinh doanh được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép kinh doanh được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo Nghị định 342 2026 có dạng ra sao?
  2. Giấy phép kinh doanh được điều chỉnh khi có thay đổi các nội dung gì?
  3. Trình tự điều chỉnh Giấy phép kinh doanh được quy định thế nào?

Mẫu Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép kinh doanh được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo Nghị định 342 2026 có dạng ra sao?

Mẫu Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép kinh doanh được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mới nhất là Mẫu số 03 tại Phụ lục Nghị định 342/2026/NĐ-CP, có dạng như sau:

TẢI VỀ Mẫu Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép kinh doanh theo Nghị định 342 2026

Ghi chú:

1 Ghi tên Cơ quan cấp Giấy phép nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này.

2 Ghi thông tin cấp điều chỉnh/cấp lại lần gần nhất.

3 Ghi ngành nghề kinh doanh theo Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

4 Ghi đăng ký thay đổi lần gần nhất.

Mẫu Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép kinh doanh được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo Nghị định 342 2026 có dạng ra sao?

Giấy phép kinh doanh được điều chỉnh khi có thay đổi các nội dung gì?

Theo Điều 13 Nghị định 342/2026/NĐ-CP quy định thì giấy phép kinh doanh được điều chỉnh khi có thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 342/2026/NĐ-CP:

Điều 10. Nội dung Giấy phép kinh doanh, thời hạn kinh doanh
1. Nội dung Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này):
a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính và người đại diện theo pháp luật;
b) Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập và nơi đăng ký thành lập, quốc tịch;
c) Hoạt động mua bán hàng hóa;
d) Hàng hóa kinh doanh;
đ) Các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa;
e) Các nội dung khác do Cơ quan cấp Giấy phép quy định tại Giấy phép kinh doanh (nếu có).
...

Như vậy, giấy phép kinh doanh được điều chỉnh khi có thay đổi một trong các nội dung sau:

- Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính và người đại diện theo pháp luật;

- Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập và nơi đăng ký thành lập, quốc tịch;

- Hoạt động mua bán hàng hóa;

- Hàng hóa kinh doanh;

- Các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa;

- Các nội dung khác do Cơ quan cấp Giấy phép quy định tại Giấy phép kinh doanh (nếu có).

Trình tự điều chỉnh Giấy phép kinh doanh được quy định thế nào?

Trình tự điều chỉnh Giấy phép kinh doanh được quy định tại Điều 15 Nghị định 342/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận nội dung điều chỉnh quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 10 Nghị định 342/2026/NĐ-CP, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng).

(2) Trường hợp điều chỉnh tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật; chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập đến từ nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên:

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ;

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép cấp điều chỉnh Giấy phép kinh doanh; trường hợp từ chối cấp phép, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

(3) Trường hợp điều chỉnh chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập đến từ nước, vùng lãnh thổ không tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và điều chỉnh các nội dung khác: Trình tự điều chỉnh Giấy phép kinh doanh thực hiện như trình tự cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại Điều 12 áp dụng cho trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 342/2026/NĐ-CP.

(4) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy phép kinh doanh đã được điều chỉnh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm hoàn trả Giấy phép kinh doanh đã được cấp trước đó cho Cơ quan cấp Giấy phép.

(5) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết quả giải quyết thủ tục điều chỉnh Giấy phép kinh doanh và Cơ quan cấp Giấy phép trả kết quả giải quyết thủ tục điều chỉnh Giấy phép kinh doanh theo quy định pháp luật hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính.

Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Hồ sơ, thủ tục thành lập khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do như nào?
Hồ sơ, thủ tục thành lập khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do như nào?

Khu logistics tích hợp là khu chức năng có ranh giới địa lý xác định, gắn liền với các đầu mối giao thông đa phương thức; được thành lập theo mô hình hệ sinh thái, ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại để thực hiện các dịch vụ logistics kết hợp với hoạt động sản xuất, gia công hàng hóa và hoạt động thương mại số, thương mại điện tử, vậy hồ sơ, thủ tục thành lập khu logistics tích hợp ngoài khu thương mại tự do được quy định như nào?

Mẫu số 06 Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo Nghị định 342 2026 đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có dạng ra sao?
Mẫu số 06 Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo Nghị định 342 2026 đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có dạng ra sao?

Mẫu số 06 Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo Nghị định 342 2026 đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có dạng ra sao? Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ?

Nghị định 342 2026 NĐ CP hướng dẫn Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa chi tiết thế nào?
Nghị định 342 2026 NĐ CP hướng dẫn Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa chi tiết thế nào?

Nghị định 342/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Điều 22 Luật Thương mại 2005 và Điều 5 Luật Quản lý ngoại thương 2017 về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 18/10/2026. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.