Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự từ 01/9/2026 thế nào?
Để được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự từ 01/9/2026, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 341/2026/NĐ-CP, bao gồm:
(1) Có tối thiểu 02 cán bộ kỹ thuật có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin; 01 cán bộ quản lý, điều hành có bằng tốt nghiệp đại học thuộc một trong các ngành điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin hoặc có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác và có chứng chỉ đào tạo về bảo mật, an toàn thông tin;
(2) Có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với phạm vi, đối tượng, lĩnh vực cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;
(3) Có phương án kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Theo đó, doanh nghiệp đủ điều kiện nộp hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo Tải về Mẫu số 01 Phụ lục III kèm theo Nghị định 341 2026 NĐ CP;
- Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn về bảo mật, an toàn thông tin của đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật;
- Phương án kỹ thuật gồm tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật; phương án bảo hành, bảo trì sản phẩm theo Tải về Mẫu số 03 Phụ lục III kèm theo Nghị định 341 2026 NĐ CP.

Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự từ 01/9/2026 thế nào? (hình từ internet)
Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, mật mã dân sự trong trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 341/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép kinh doanh sản phẩm, mật mã dân sự trong trường hợp sau:
(1) Giả mạo hồ sơ hoặc cung cấp thông tin trong tài liệu không đúng thực tế đề nghị cấp Giấy phép; sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung ghi trong Giấy phép;
(2) Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự được cấp không đúng thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục theo quy định tại Nghị định này;
(3) Không triển khai cung cấp dịch vụ trong thời hạn 01 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép mà không có lý do chính đáng;
(4) Giấy phép đã hết hạn;
(5) Hết thời hạn tạm đình chỉ mà doanh nghiệp không khắc phục được các lý do quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 341 2026 NĐ CP;
(6) Ngừng kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có trách nhiệm gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 341/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có trách nhiệm sau đây:
(1) Thực hiện đúng Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự; tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng, mật mã dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan;
(2) Bảo đảm về chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trước khi lưu thông trên thị trường;
(3) Lập, lưu giữ và bảo mật thông tin của khách hàng, tên, loại hình, số lượng và mục đích sử dụng của sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; quản lý hồ sơ, tài liệu về giải pháp kỹ thuật, công nghệ của sản phẩm, hoạt động cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật;
(4) Từ chối cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về sử dụng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, vi phạm cam kết đã thỏa thuận về sử dụng sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp;
(5) Phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khi có yêu cầu;
(6) Định kỳ hằng năm báo cáo Ban Cơ yếu Chính phủ trước ngày 31 tháng 12 về tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự và tổng hợp thông tin khách hàng theo Mẫu số 07 Phụ lục III kèm theo Nghị định 341 2026 NĐ CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];