Hướng dẫn 6 HD BTCTW Vị trí việc làm công chức viên chức, bản mô tả công việc trong các cơ quan của Đảng chi tiết thế nào?

09:35 | 12/10/2026
Hướng dẫn 6-HD/BTCTW ngày 11/10/2026 đã hướng dẫn một số nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội. Dưới đây là thông tin chi tiết.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn 6 HD BTCTW Vị trí việc làm công chức viên chức, bản mô tả công việc trong các cơ quan của Đảng chi tiết thế nào?
  2. Nguyên tắc xác định vị trí việc làm viên chức theo Nghị định 232 thế nào?
  3. Xác định vị trí việc làm viên chức căn cứ vào yếu tố gì?

Hướng dẫn 6 HD BTCTW Vị trí việc làm công chức viên chức, bản mô tả công việc trong các cơ quan của Đảng chi tiết thế nào?

Hướng dẫn 6-HD/BTCTW ngày 11/10/2026 đã hướng dẫn một số nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.

TẢI VỀ TOÀN VĂN Hướng dẫn 6 HD BTCTW

Theo đó, tại Mục II Hướng dẫn 6-HD/BTCTW năm 2026 quy định về rà soát và cập nhập bản mô tả công việc như sau:

(1) Mỗi VTVL lập một bản mô tả gắn với quyết định danh mục đã ban hành; trong đó xác định mục tiêu của vị trí, nhóm công việc thường xuyên, công việc đặc thù, sản phẩm, yêu cầu chất lượng, trách nhiệm, quyền hạn, quan hệ công tác, điều kiện thực hiện, tiêu chuẩn và khung năng lực. Một VTVL có thể bố trí nhiều công chức; không lập lại bản mô tả theo từng người.

(2) Việc mô tả xuất phát từ nhiệm vụ được giao, sau đó xác định công việc và sản phẩm; phân biệt công việc chủ trì với phối hợp, sản phẩm cuối cùng với tài liệu trung gian. Đối với công việc nghiên cứu, tham mưu chiến lược, ghi rõ mức độ độc lập, nội dung chủ trì, trách nhiệm đối với căn cứ và phương án; không chỉ đếm số văn bản hoặc số đề án. Mỗi công việc phải xác định rõ căn cứ giao nhiệm vụ và thể hiện; sản phẩm phải hoàn thành, thành phần bắt buộc, tiêu chí chất lượng, thời hạn hoặc tần suất, cơ quan, đơn vị hoặc người tiếp nhận và tài liệu chứng minh kết quả. Tiêu chí phải thuộc trách nhiệm của vị trí; đối với nhiệm vụ phối hợp, xác định rõ phần việc và sản phẩm đóng góp.

(3) Nội dung rà soát gồm: nhiệm vụ tiếp tục thực hiện; nhiệm vụ mới được giao; nhiệm vụ chuyển đi hoặc chấm dứt; thay đổi do chuyển đổi số, phân cấp, kiêm nhiệm. Sử dụng biểu mẫu đã được phê duyệt và dữ liệu đã kê khai, chỉ cập nhật phần thay đổi. Thực hiện theo Mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 1 và Phụ lục 5.

Lưu ý: Phạm vi và đối tượng áp dụng Hướng dẫn 6-HD/BTCTW năm 2026 như sau:

(1) Các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy, tổ chức đảng; cơ quan Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp xã theo mô hình và thẩm quyền tương ứng thực hiện theo các nội dung nêu tại Hướng dẫn này. Các đơn vị sự nghiệp của Đảng, của Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội chủ động áp dụng phần hướng dẫn về danh mục, bản mô tả, khung năng lực phù hợp; việc xác định bậc nghề nghiệp và tỷ lệ viên chức thực hiện theo Nghị định, thông tư của các bộ, ngành hiện hành, quy định của cơ quan có thẩm quyền.

(2) Các ban, cơ quan, đơn vị của Đảng ở Trung ương; Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương căn cứ danh mục vị trí việc làm (VTVL) đã được Ban Tổ chức Trung ương ban hành và các quyết định phê duyệt, ban hành danh mục vị trí việc làm công chức, viên chức (gồm: danh mục, bản mô tả, khung năng lực vị trí việc làm) của cơ quan, đơn vị trong phạm vi quản lý để rà soát, cập nhật và hoàn thiện. Không xây dựng lại toàn bộ danh mục, không tự chia, gộp, đổi tên VTVL đã có; chỉ đề xuất điều chỉnh khi có thay đổi thực chất về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức hoặc yêu cầu công việc và đúng thẩm quyền. Đối với viên chức, đối chiếu danh mục khung và quy định chuyên ngành hiện hành; trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh nội dung không còn phù hợp, bảo đảm mỗi nhóm hoạt động nghề nghiệp tương đồng được cụ thể hóa trong bản mô tả và khung năng lực của VTVL tương ứng.

(3) Phân biệt: (a) tên, mã và nhóm VTVL; (b) bản mô tả công việc và yêu cầu năng lực; (c) ngạch yêu cầu của VTVL công chức; (d) ngạch hiện giữ và mức đáp ứng của cá nhân; (đ) cơ cấu, tỷ lệ ngạch trong tổng biên chế được giao. Không đồng nhất cấp độ năng lực với ngạch, bậc nghề nghiệp hoặc số biên chế; không dùng khung tỷ lệ để làm phát sinh VTVL, tăng chỉ tiêu biên chế. Đối với viên chức, việc chuyển từ chức danh nghề nghiệp, hạng đang giữ thực hiện theo quy định chuyển tiếp và quyết định có thẩm quyền.

>>> Xem toàn bộ nội dung hướng dẫn tại Hướng dẫn 6 HD BTCTW TẢI VỀ

Hướng dẫn 6 HD BTCTW Vị trí việc làm công chức viên chức, bản mô tả công việc trong các cơ quan của Đảng chi tiết thế nào?

Hướng dẫn 6 HD BTCTW Vị trí việc làm công chức viên chức, bản mô tả công việc trong các cơ quan của Đảng chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc xác định vị trí việc làm viên chức theo Nghị định 232 thế nào?

Nguyên tắc xác định vị trí việc làm viên chức thực hiện theo Điều 5 Nghị định 232/2026/NĐ-CP như sau:

- Bảo đảm việc xác định vị trí việc làm căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập; phù hợp với danh mục vị trí việc làm khung theo quy định của Chính phủ.

- Bảo đảm mỗi vị trí việc làm được xác định trên cơ sở nhóm nhiệm vụ có tính chất, nội dung công việc cơ bản giống nhau hoặc tương đồng.

- Bảo đảm việc cụ thể hóa nội dung công việc của vị trí việc làm theo lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành, phạm vi công tác hoặc đối tượng phục vụ được thực hiện trong bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm; không làm thay đổi tên gọi và không làm phát sinh vị trí việc làm mới.

- Bảo đảm việc phát triển, mở rộng phạm vi, mức độ phức tạp của công việc phải được thể hiện thông qua các bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm; không được sử dụng để hình thành vị trí việc làm mới.

- Đối với vị trí việc làm quản lý:

+ Một chức danh quản lý tương ứng với một vị trí việc làm;

+ Trường hợp có từ 02 người trở lên giữ chức danh cấp phó của người đứng đầu thì việc phân công phụ trách lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể không làm phát sinh vị trí việc làm mới, không làm thay đổi tên gọi của vị trí việc làm;

+ Gắn với một vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ hoặc vị trí việc làm hỗ trợ phù hợp với lĩnh vực được giao phụ trách; là căn cứ để xác định nhiệm vụ chuyên môn, yêu cầu về năng lực và việc thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức theo quy định của pháp luật.

- Danh mục vị trí việc làm được sử dụng thống nhất trong đơn vị; việc phân công nhiệm vụ cụ thể đối với từng viên chức không làm thay đổi vị tríviệc làm đã được xác định.

Xác định vị trí việc làm viên chức căn cứ vào yếu tố gì?

Theo Điều 23 Luật Viên chức 2025 quy định về vị trí việc làm viên chức thì căn cứ xác định vị trí việc làm viên chức bao gồm:

- Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập;

- Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm, quy mô hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ;

- Chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp và chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực khác theo quy định;

- Mức độ hiện đại hóa phương tiện, trang bị, thiết bị, điều kiện làm việc và ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Thông báo 11483/TB-BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027
Thông báo 11483 TB BNV lịch nghỉ tết Âm lịch và Quốc khánh 2027 đối với CBCCVC và người lao động chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Thông báo 11483/TB-BNV của Bộ Nội vụ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp.

Doanh nghiệp bao nhiêu lao động phải tổ chức khám sức khoẻ định kỳ 2026? Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động do ai chi trả?
Doanh nghiệp bao nhiêu lao động phải tổ chức khám sức khoẻ định kỳ 2026? Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động do ai chi trả?

Theo quy định, doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động hằng năm, đối với các trường hợp đặc biệt thì phải khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần mà không phụ thuộc vào số lượng người lao động làm việc. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Cán bộ đổi mới, sáng tạo được xem xét nâng ngạch trước thời hạn theo Quy định 220-QĐ/TW 2026 đúng không?
Cán bộ đổi mới, sáng tạo được xem xét nâng ngạch trước thời hạn theo Quy định 220-QĐ/TW 2026 đúng không?

Theo Quy định 220-QĐ/TW 2026 , cán bộ có đề xuất đổi mới sáng tạo không đương nhiên được xem xét bố trí nâng ngạch trước thời hạn. Thay vào đó, việc đánh giá, xếp loại và áp dụng chính sách trọng dụng phù hợp được căn cứ dựa trên kết quả thực hiện đề xuất đổi mới sáng tạo của cán bộ.

Bài viết mới nhất

Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?
Trường hợp doanh nghiệp bị giải thể theo Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025? Hồ sơ, thủ tục giải thể doanh nghiệp năm 2026 thế nào?

Giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đã bảo đảm thanh toán hết nợ và nghĩa vụ tài sản khác, và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi nghị quyết hoặc quyết định giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong 07 ngày làm việc, thanh toán hết nợ, rồi nộp hồ sơ đăng ký giải thể trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết nợ