Cách tạo chữ ký số cá nhân trên VNeID các bước đơn giản, nhanh chóng cho người dân?
Để tạo chữ ký số cá nhân trên VNeID, người dân thực hiện theo 5 bước sau:
Bước 1. Đăng nhập hệ thống VNeID bằng tài khoản cá nhân
Bước 2. Tại nhóm dịch vụ chọn “Dịch vụ khác”
Bước 3. Chọn "Chứng thư chữ ký số" và nhập passcode
Bước 4. Tại "Chứng thư chữ ký số" bấm chọn "Đăng ký chứng thư chữ ký số"
Bước 5. Chọn nhà phát hành chứng thư chữ ký số và tích chọn "Tôi đồng ý với điều khoản sử dụng dịch vụ"
Lưu ý: Các bên cung cấp sẽ đều có gói miễn phí 12 tháng đầu cho công dân. Sau khi hết hạn, công dân có thể gia hạn lần nữa mà không mất tiền
Bước 6. Hệ thống điều hướng sang trang điều khoản sử dụng của ứng dụng. Công dân lướt xuống cuối trang để tải ứng dụng VNPT SmartCA
Bước 7. Vào ứng dụng VNPT SmartCA, nhập căn cước công dân, hộ chiếu hoặc mã số thuế
Phía dưới nhập số điện thoại đang sử dụng >> Bấm "Tiếp theo" >> Nhập mã OTP gửi về máy điện thoại >> Bấm "Xác nhận"
Bước 8. Chụp thẻ căn cước công dân và đăng tải theo yêu cầu của hệ thống
Bước 9. Công dân kiểm tra lại thông tin, bổ sung địa chỉ nếu được yêu cầu và cho phép ứng dụng dùng Face ID để xác thực khuôn mặt. Đọc chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân rồi bấm "Tiếp tục".
Bước 10. Đăng nhập tài khoản đã tạo, tại danh sách gói chứng thư chọn "SmartCA cá nhân PSO (công dân)" >> Tích vào ô "Đồng ý" >> Chọn "Tiếp tục"
Bước 11. Chờ hệ thống hiển thị "Cấp chứng thư thành công"
Bước 12. Kiểm tra trạng thái chứng thư tại mục "Chứng thư số"
Bước 13. Chọn "Cấu hình mẫu chữ ký" >> "Thêm chữ ký" >> Vẽ chữ ký bằng tay, nhập tên hoặc tải ảnh chữ ký lên (chọn màu mực nếu muốn) >> Bấm "Hoàn thành".

Cách tạo chữ ký số cá nhân trên VNeID các bước đơn giản, nhanh chóng cho người dân? (hình từ internet)
Nội dung của chứng thư chữ ký số bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 23/2025/NĐ-CP, nội dung của chứng thư chữ ký số được quy định như sau:
(1) Nội dung chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia bao gồm:
- Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
- Số hiệu chứng thư chữ ký số;
- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số;
- Khóa công khai của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
- Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
- Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số;
- Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia;
- Thuật toán khóa không đối xứng.
(2) Nội dung chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy tương ứng với từng loại dịch vụ bao gồm:
- Tên của tổ chức cấp chứng thư chữ ký số;
- Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;
- Số hiệu chứng thư chữ ký số;
- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số;
- Khóa công khai của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;
- Chữ ký số của tổ chức cấp chứng thư chữ ký số;
- Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số;
- Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy;
- Thuật toán khóa không đối xứng.
(3) Nội dung của chứng thư chữ ký số công cộng bao gồm:
- Tên của tổ chức phát hành chứng thư chữ ký số;
- Tên của thuê bao;
- Số hiệu chứng thư chữ ký số;
- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số;
- Khóa công khai của thuê bao;
- Chữ ký số của tổ chức phát hành chứng thư chữ ký số;
- Mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư chữ ký số;
- Trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;
- Thuật toán khóa không đối xứng.
Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số là bao lâu?
Căn cứ Điều 7 Nghị định 23/2025/NĐ-CP, thời hạn hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử, chứng thư chữ ký số được quy định như sau:
(1) Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số gốc của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia là 25 năm.
(2) Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy:
- Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ cấp dấu thời gian có hiệu lực tối đa là 05 năm;
- Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu có hiệu lực tối đa là 05 năm;
- Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có hiệu lực tối đa là 10 năm.
(3) Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký số công cộng tối đa là 03 năm.
(4) Thời hạn có hiệu lực của chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng trong trường hợp chữ ký điện tử chuyên dùng được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng là 10 năm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];