Hướng dẫn cách tích hợp và tra cứu sổ đỏ trên VNeID thực hiện như thế nào?

Nguyễn Ngọc Trầm 108 lượt xem
17:00 | 14/08/2026
Hướng dẫn cách tích hợp và tra cứu sổ đỏ trên VNeID thực hiện như thế nào? Trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin đất đai ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn cách tích hợp và tra cứu sổ đỏ trên VNeID thực hiện như thế nào?
  2. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin đất đai ra sao?
  3. Quy định trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất?

Hướng dẫn cách tích hợp và tra cứu sổ đỏ trên VNeID thực hiện như thế nào?

Theo Quyết định 441/QĐ-BNNMT năm 2026, yêu cầu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và các loại Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được chia sẻ như sau:

- Tuân thủ các quy định về bảo mật thông tin, các quy định về quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến dữ liệu, bí mật đời tư;

- Tuân thủ các quy định, hướng dẫn kỹ thuật về trao đổi dữ liệu và các nguyên tắc, quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;

- Phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc số Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Dưới đây là hướng dẫn cách tích hợp và tra cứu sổ đỏ trên VNeID chi tiết:

(1) Hướng dẫn cách tích hợp sổ đỏ trên VNeID

Bước 1: Đăng nhập ứng dụng VNeID

Lưu ý: Người dân đăng nhập VNeID bằng tài khoản định danh điện tử mức độ 2.

Bước 2: Sau đó truy cập vào mục "cung cấp thông tin cho Cơ quan Nhà nước ".

Bước 3: Chọn vào " Tạo mới " và chọn loại thông tin là " Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ".

Phần thông tin người kê khai sẽ được tích hợp sẵn, đó là họ và tên, số định danh cá nhân của chủ tài khoản VNeID. Nếu kê khai hộ thì cần nhập tên người đứng tên trong sổ đỏ và lý do kê khai hộ.

Các trường thông tin bắt buộc phải kê khai đó là số hiệu giấy chứng nhận, địa chỉ thửa đất trên sổ đỏ. Về file thông tin, người dân sẽ tải lên hình ảnh, tài liệu về sổ đỏ cần nộp dưới định dạng PDF, PNG, JPG.

Cuối cùng, ấn vào xác nhận các thông tin trên là đúng và gửi yêu cầu.

(2) Hướng dẫn cách tra cứu sổ đỏ trên VNeID

Bước 1: Đăng nhập ứng dụng VNeID

Lưu ý: Người dân đăng nhập VNeID bằng tài khoản định danh điện tử mức độ 2.

Bước 2: Sử dụng chức năng tìm kiếm

Tại giao diện VNeID, chọn chức năng Tìm kiếm.

Bước 3: Chọn “GCN quyền sử dụng đất”

Tìm và chọn mục “GCN quyền sử dụng đất”.

Bước 4: Kiểm tra thông tin

Nếu dữ liệu Giấy chứng nhận của người sử dụng đã được cơ quan quản lý chuẩn hóa, xác thực và đồng bộ với VNeID, hệ thống sẽ hiển thị thông tin liên quan đến Giấy chứng nhận tại đây.

Một số người dùng còn nhận được thông báo trên VNeID về việc có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần xác minh. Sau khi kiểm tra thông tin và thực hiện xác nhận, dữ liệu Giấy chứng nhận và bản chụp Sổ đỏ được hiển thị trên ứng dụng.

Lưu ý: Việc tích hợp sổ đỏ trên VNeID đang được triển khai theo mức độ hoàn thiện và đồng bộ của cơ sở dữ liệu đất đai. Do đó, trường hợp người dân chưa thấy thông tin sổ đỏ trên VNeID không đồng nghĩa với việc Giấy chứng nhận không có giá trị hoặc có vấn đề pháp lý.

Hướng dẫn cách tích hợp và tra cứu sổ đỏ trên VNeID thực hiện như thế nào?

Trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin đất đai ra sao?

Theo Điều 18 Luật Đất đai 2024 quy định về trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin đất đai như sau:

Điều 18. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin đất đai
1. Bảo đảm quyền tiếp cận của người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân khác đối với Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật; ưu tiên lựa chọn hình thức phù hợp với phong tục, tập quán và văn hóa truyền thống của từng dân tộc, từng vùng.
2. Công bố kịp thời, công khai thông tin thuộc Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai cho người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân khác, trừ những thông tin thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
3. Thông báo quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai đến người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân khác bị ảnh hưởng quyền và lợi ích hợp pháp.

Như vậy, theo Luật Đất đai 2024, trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin đất đai gồm:

- Bảo đảm quyền tiếp cận của người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân khác đối với Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật; ưu tiên lựa chọn hình thức phù hợp với phong tục, tập quán và văn hóa truyền thống của từng dân tộc, từng vùng.

- Công bố kịp thời, công khai thông tin thuộc Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai cho người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân khác, trừ những thông tin thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

- Thông báo quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai đến người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân khác bị ảnh hưởng quyền và lợi ích hợp pháp.

Quy định trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất?

Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất được quy định tại Điều 15 Luật Đất đai 2024 như sau:

- Có chính sách tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp không có đất sản xuất do quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế được đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.

- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

- Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật cho người có đất thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, thủ tục hành chính về đất đai, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.


Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Đối tượng nào được tuyển dụng, ký hợp đồng để vào lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng?
Đối tượng nào được tuyển dụng, ký hợp đồng để vào lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng?

Theo quy định hiện hành thì những đối tượng nào sẽ được xem xét tuyển dụng, ký hợp đồng để tham gia thực hiện nhiệm vụ trong lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng theo chính sách thu hút nhân tài? Mức hỗ trợ tăng thêm hằng tháng đối với người thuộc biên chế lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng như nào?

Bài viết mới nhất