Săn bắt rắn hoang dã để quay video có thể bị phạt đến 400 triệu đồng đúng không?

16:00 | 02/10/2026
Hành vi săn bắt rắn hoang dã để quay video có thể bị xử phạt đến 400 triệu đồng, trường hợp hành vi vi phạm có đủ yếu tố cấu thành tội phạm, người thực hiện hành vi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 234 hoặc Điều 244 Bộ luật Hình sự 2015.
Nội dung chính
  1. Săn bắt rắn hoang dã để quay video có thể bị phạt đến 400 triệu đồng đúng không?
  2. Động vật nguy cấp, quy hiếm đe dọa tính mạng con người thì xử lý thế nào?

Săn bắt rắn hoang dã để quay video có thể bị phạt đến 400 triệu đồng đúng không?

Việc săn bắt rắn hoang dã là hành vi bị cấm theo quy định của pháp luật; căn cứ tại khoản 3 Điều 9 Luật Lâm nghiệp 2017 quy định như sau:

Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động lâm nghiệp
…
3. Săn, bắt, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán động vật rừng, thu thập mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng trái quy định của pháp luật.

Theo đó, cá nhân có hành vi săn, bắt, giết động vật rừng hoang dã sẽ bị xử phạt từ 01 đến 400 triệu đồng theo Điều 24 Nghị định 146/2026/NĐ-CP. Cụ thể:

Mức xử phạt

Hành vi săn, bắt, giết

01 - 05 triệu đồng

- Động vật rừng thông thường trị giá dưới 05 triệu đồng;

- Động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá dưới 03 triệu đồng.

05 - 15 triệu đồng

- Động vật rừng thông thường trị giá từ 05 - 10 triệu đồng;

- Động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 03 - 05 triệu đồng.

15 - 25 triệu đồng

- Động vật rừng thông thường trị giá từ 10 - 20 triệu đồng;

- Động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 05 - 10 triệu đồng.

25 - 50 triệu đồng

- Động vật rừng thông thường trị giá từ 20 - 40 triệu đồng;

- Động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 10 - 20 triệu đồng.

50 - 80 triệu đồng

- Động vật rừng thông thường trị giá từ 40 - 70 triệu đồng;

- Động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 20 - 35 triệu đồng.

80 - 110 triệu đồng

- Động vật rừng thông thường trị giá từ 70 - 100 triệu đồng;

- Động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 35 - 50 triệu đồng.

110 - 150 triệu đồng

- Động vật rừng thông thường trị giá từ 100 - 130 triệu đồng;

- Động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 50 - 65 triệu đồng.

150 - 170 triệu đồng

- Động vật rừng thông thường trị giá từ 130 - 160 triệu đồng;

- Động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 65 - 80 triệu đồng.

170 - 210 triệu đồng

- Động vật rừng thông thường trị giá từ 160 - 190 triệu đồng;

- Động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 80 - 95 triệu đồng.

21 - 240 triệu đồng

- Động vật rừng thông thường trị giá từ 190 - 220 triệu đồng;

- Động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 95 - 110 triệu đồng.

240 - 270 triệu đồng

- Động vật rừng thông thường trị giá từ 220 - 250 triệu đồng;

- Động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 110 - 125 triệu đồng.

270 - 300 triệu đồng

- Động vật rừng thông thường trị giá từ 250 - 300 triệu đồng;

- Động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 125 - 150 triệu đồng.

300 - 330 triệu đồng

Hành vi vi phạm có tang vật là động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB với số lượng dưới 03 cá thể lớp chim, bò sát hoặc động vật lớp khác.

330 - 360 triệu đồng

Hành vi vi phạm có tang vật là động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB với số lượng 01 cá thể lớp thú hoặc từ 03 đến 04 cá thể lớp chim, bò sát hoặc từ 03 đến 05 cá thể động vật lớp khác.

360 - 400 triệu đồng

Hành vi vi phạm có tang vật là động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB với số lượng 02 cá thể lớp thú hoặc từ 05 đến 06 cá thể lớp chim, bò sát hoặc từ 06 đến 09 cá thể động vật lớp khác.

Như vậy, hành vi săn bắt rắn hoang dã để quay video có thể bị xử phạt đến 400 triệu đồng theo Nghị định 146/2026/NĐ-CP, trường hợp hành vi vi phạm có đủ yếu tố cấu thành tội phạm, người thực hiện hành vi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 234.Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã hoặc Điều 244.Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.

Săn bắt rắn hoang dã để quay video có thể bị phạt đến 400 triệu đồng đúng không?

Săn bắt rắn hoang dã để quay video có thể bị phạt đến 400 triệu đồng đúng không? (hình từ internet)

Động vật nguy cấp, quy hiếm đe dọa tính mạng con người thì xử lý thế nào?

Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 85/2025/TT-BNNMT, động vật nguy cấp, quy hiếm đe dọa tính mạng con người thì xử lý như sau:

(1) Trong mọi trường hợp động vật nguy cấp, quý, hiếm đe dọa xâm hại tài sản hoặc tính mạng của con người, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải áp dụng các biện pháp ngăn chặn, xua đuổi, hạn chế gây tổn thương đến động vật, đồng thời thông tin ngay đến Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã gần nhất.

(2) Trường hợp động vật nguy cấp, quý, hiếm trực tiếp tấn công con người ở ngoài các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn thiên nhiên sau khi đã áp dụng các biện pháp xua đuổi nhưng không hiệu quả, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định và trực tiếp chỉ đạo tổ chức việc bắt giữ động vật đó. Trường hợp động vật tấn công gây nguy hiểm đến tính mạng con người mà không có khả năng ngăn chặn, xua đuổi, bắt giữ thì áp dụng biện pháp phòng vệ và báo cáo kịp thời cơ quan quản lý chuyên ngành tại địa phương.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Doanh nghiệp cài phần mềm theo dõi máy tính của người lao động mà không thông báo bị phạt đến 70 triệu đồng đúng không?
Doanh nghiệp cài phần mềm theo dõi máy tính của người lao động mà không thông báo bị phạt đến 70 triệu đồng đúng không?

Theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 19/8/2026), doanh nghiệp lắp đặt phần mềm theo dõi thiết bị tại môi trường làm việc mà không thông báo cho người lao động có thể bị phạt hành chính với mức phạt tiền lên đến 70 triệu đồng. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Không đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp khi tên đó xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thì bị phạt bao nhiêu từ ngày 21/07/2026?
Không đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp khi tên đó xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thì bị phạt bao nhiêu từ ngày 21/07/2026?

Không đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh đối với trường hợp doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp sẽ bị phạt tiền theo điểm b khoản 2 Điều 48 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 288/2026/NĐ-CP.

Doanh nghiệp không nộp nội quy lao động bị phạt bao nhiêu tiền từ 10/9/2026? Thời hạn đăng ký nội quy lao động ra sao?
Doanh nghiệp không nộp nội quy lao động bị phạt bao nhiêu tiền từ 10/9/2026? Thời hạn đăng ký nội quy lao động ra sao?

Theo Nghị định 283 2026 NĐ CP, mức xử phạt hành vi không đăng ký nội quy lao động từ ngày 10/9/2026 với doanh nghiệp là từ 10 - 20 triệu đồng. Theo đó, doanh nghiệp sử dụng từ 10 NLĐ trở lên có trách nhiệm nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động.

Bài viết mới nhất