Tự ý đăng thông tin người khác lên mạng xã hội bị phạt đến 50 triệu đồng theo Nghị định 330 2026 NĐ CP đúng không?

12:55 | 24/09/2026
Theo Nghị định 330 2026 NĐ CP, tổ chức công khai dữ liệu cá nhân khi chưa có sự đồng ý của người khác bị xử phạt từ 30 đến 50 triệu đồng, cá nhân bị xử phạt từ 15 đến 25 triệu đồng (trừ trường hợp pháp luật cho phép).
Nội dung chính
  1. Tự ý đăng thông tin người khác lên mạng xã hội bị phạt đến 50 triệu đồng theo Nghị định 330 2026 NĐ CP đúng không?
  2. Công khai dữ liệu cá nhân được quy định ra sao?

Tự ý đăng thông tin người khác lên mạng xã hội bị phạt đến 50 triệu đồng theo Nghị định 330 2026 NĐ CP đúng không?

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 50 Nghị định 330/2026/NĐ-CP, tổ chức công khai dữ lieu cá nhân khi chưa có sự đồng ý của người khác bị xử phạt từ 30 đến 50 triệu đồng, cá nhân bị xử phạt từ 15 đến 25 triệu đồng (trừ trường hợp pháp luật cho phép).

Trong đó, dữ liệu cá nhân theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 bao gồm:

* Dữ liệu cá nhân cơ bản:

(1) Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có);

(2) Ngày, tháng, năm sinh; ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích;

(3) Giới tính;

(4) Nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, nơi đăng ký thường trú, nơi đăng ký tạm trú, nơi ở hiện tại, quê quán, địa chỉ liên hệ;

(5) Quốc tịch;

(6) Hình ảnh của cá nhân;

(7) Số điện thoại, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số giấy phép lái xe, số biển số xe;

(8) Tình trạng hôn nhân;

(9) Thông tin về mối quan hệ gia đình (cha mẹ, con, vợ, chồng);

(10) Thông tin về tài khoản số của cá nhân;

(11) Các thông tin khác gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể không thuộc loại dữ liệu cá nhân nhạy cảm.

* Dữ liệu cá nhân nhạy cảm:

(1) Dữ liệu tiết lộ nguồn gốc chủng tộc, nguồn gốc dân tộc;

(2) Quan điểm về chính trị, tôn giáo, tín ngưỡng;

(3) Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình;

(4) Tình trạng sức khỏe;

(5) Dữ liệu sinh trắc học, đặc điểm di truyền;

(6) Dữ liệu tiết lộ đời sống tình dục, xu hướng tình dục của cá nhân;

(7) Dữ liệu về tội phạm, vi phạm pháp luật được thu thập, lưu trữ bởi các cơ quan thực thi pháp luật;

(8) Vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị;

(9) Thông tin tên đăng nhập và mật khẩu truy cập tài khoản định danh điện tử của cá nhân; hình ảnh thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân;

(10) Tên đăng nhập, mật khẩu truy cập của tài khoản ngân hàng; thông tin thẻ ngân hàng, dữ liệu về lịch sử giao dịch của tài khoản ngân hàng; thông tin tài chính, tín dụng và các thông tin về hoạt động, lịch sử giao dịch tài chính, chứng khoán, bảo hiểm của khách hàng tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, chứng khoán, bảo hiểm, các tổ chức được phép khác;

(11) Dữ liệu theo dõi hành vi, hoạt động sử dụng dịch vụ viễn thông, mạng xã hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến và các dịch vụ khác trên không gian mạng;

(12) Dữ liệu cá nhân khác được pháp luật quy định cần giữ bí mật hoặc cần có biện pháp bảo mật chặt chẽ.

Như vậy, việc tự ý đăng các loại thông tin trên mà không được sự đồng ý của người khác và không thuộc trường hợp pháp luật cho phép có thể bị xử phạt đến 50 triệu đồng.

Ngoài ra, tổ chức, cá nhân vi phạm còn phải gỡ bỏ, thu hồi dữ liệu cá nhân đã công khai trái quy định theo điểm b khoản 3 Điều 50 Nghị định 330/2026/NĐ-CP.

Tự ý đăng thông tin người khác lên mạng xã hội bị phạt đến 50 triệu đồng theo Nghị định 330 2026 NĐ CP đúng không?

Tự ý đăng thông tin người khác lên mạng xã hội bị phạt đến 50 triệu đồng theo Nghị định 330 2026 NĐ CP đúng không? (hình từ internet)

Công khai dữ liệu cá nhân được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 16 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025, công khai dữ liệu cá nhân được quy định như sau:

(1) Dữ liệu cá nhân chỉ được công khai với mục đích cụ thể. Phạm vi công khai, loại dữ liệu cá nhân được công khai phải phù hợp với mục đích công khai. Việc công khai dữ liệu cá nhân không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu cá nhân.

(2) Dữ liệu cá nhân chỉ được công khai trong các trường hợp sau đây:

- Khi có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân;

- Thực hiện theo quy định của pháp luật;

- Để giải quyết tình trạng khẩn cấp; nguy cơ đe dọa an ninh quốc gia nhưng chưa đến mức ban bố tình trạng khẩn cấp; phòng, chống bạo loạn, khủng bố, phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật;

- Thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng.

(3) Dữ liệu cá nhân công khai phải bảo đảm phản ánh đúng dữ liệu cá nhân từ nguồn dữ liệu gốc và tạo thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tiếp cận, khai thác, sử dụng.

(4) Hình thức công khai dữ liệu cá nhân, bao gồm: đăng tải dữ liệu trên trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử, phương tiện thông tin đại chúng và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

(5) Cơ quan, tổ chức, cá nhân công khai dữ liệu cá nhân phải kiểm soát và giám sát chặt chẽ việc công khai dữ liệu cá nhân để bảo đảm tuân thủ đúng mục đích, phạm vi và quy định của pháp luật; ngăn chặn việc truy cập, sử dụng, tiết lộ, sao chép, sửa đổi, xóa, hủy hoặc các hành vi xử lý trái phép khác đối với dữ liệu cá nhân đã công khai trong khả năng, điều kiện của mình.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ gia đình sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi theo Nghị định 387 2026 NĐ CP thế nào?
Chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ gia đình sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi theo Nghị định 387 2026 NĐ CP thế nào?

Theo điểm a khoản 4 Điều 12 Nghị định 387/2026/NĐ-CP, Chính phủ đã quy định chính sách hỗ trợ đất ở, nhà ở là một trong những chính sách đặc thù đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi. Xem chi tiết chính sách hỗ trợ tại bài viết dưới đây.

Bài viết mới nhất

Bán vé số cho người dưới 18 tuổi bị phạt đến 30 triệu đồng từ 30/11/2026 theo Nghị định 389 2026 đúng không?
Bán vé số cho người dưới 18 tuổi bị phạt đến 30 triệu đồng từ 30/11/2026 theo Nghị định 389 2026 đúng không?

Từ ngày 30/11/2026, trường hợp bán vé số cho người chưa đủ 18 tuổi thì tổ chức bị phạt tiền với mức phạt vi phạm hành chính lên đến 30 triệu đồng, đối với cá nhân vi phạm thì mức phạt tiền cao nhất là 15 triệu đồng theo quy định tại Nghị định 389/2026/NĐ-CP. Dưới đây là thông tin chi tiết.