Quyết định 1361 QĐ CT: Cán bộ thuế không được làm những việc gì khi giải quyết TTHC cho NNT?
Theo Quy tắc giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế được ban hành kèm theo Tải về Quyết định 1361/QĐ-CT, từ ngày 30/9/2026, cán bộ thuế không được làm những công việc sau:
Quy tắc | Công việc không được làm |
Quy tắc 1. Giao tiếp đúng mực | - Thiếu tôn trọng, gây áp lực hoặc có thái độ coi thường NNT. - Ngắt lời khi NNT đang trình bày vấn đề. - Tranh luận với NNT nhằm bảo vệ quan điểm cá nhân thay vì giải quyết công việc. do. - Trả lời qua loa hoặc hướng NNT sang nơi khác mà không giải thích rõ lý - Thể hiện thái độ tiêu cực khi NNT phản ánh, góp ý hoặc không đồng tình. |
Quy tắc 2. Hướng dẫn đúng ngay | - Hướng dẫn không đầy đủ, thiếu nhất quán khiến NNT phải bổ sung, sửa đổi hoặc liên hệ nhiều lần do lỗi của cơ quan thuế. - Trả lời chung chung mà không giúp NNT biết rõ phải làm gì tiếp theo. - Yêu cầu thêm giấy tờ, thông tin hoặc điều kiện ngoài quy định; yêu cầu NNT sửa đổi, bổ sung hồ sơ nhiều lần do công chức, bộ phận giải quyết chưa kiểm tra, hướng dẫn đầy đủ. - Chỉ trả lời “không thuộc trách nhiệm” rồi kết thúc trao đổi mà không hướng dẫn bước tiếp theo trong phạm vi có thể. - Chuyển NNT qua nhiều bộ phận mà không xác định rõ nơi có trách nhiệm giải quyết. - Sử dụng thuật ngữ chuyên môn hoặc viện dẫn quy định để né tránh việc giải thích, hướng dẫn. - Yêu cầu NNT tự tìm hiều hoặc tự liên hệ nơi khác khi cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn hoặc hỗ trợ. - Làm thay nghĩa vụ pháp lý của NNT hoặc hợp thức hóa hồ sơ không đủ điều kiện. |
Quy tắc 3. Có dữ liệu - Chủ động khai thác | - Yêu cầu NNT cung cấp lại thông tin mà cơ quan thuế đã có và được phép sử dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. - Mặc nhiên quy kết sai lệch dữ liệu là lỗi của NNT. - Buộc NNT thực hiện lại giao dịch chỉ vì lỗi thuộc hệ thống hoặc quy trình mà chưa xem xét phương án xử lý khác. - Đẩy NNT đi xác minh, sửa chữa những vấn đề thuộc trách nhiệm của cơ quan thuế. |
Quy tắc 4. Linh hoạt - Không tùy tiện | - Tự ý bỏ qua điều kiện, thành phần hồ sơ hoặc nghĩa vụ mà pháp luật quy định. - Đặt ra ngoại lệ không có căn cứ. - Tự ý thay đổi quyền và nghĩa vụ của NNT. - Lợi dụng sự linh hoạt để giải quyết tùy tiện hoặc không thống nhất. - Từ chối hỗ trợ chỉ vì “quy định không bắt buộc phải hỗ trợ” trong khi việc hỗ trợ vẫn thuộc phạm vi trách nhiệm và pháp luật cho phép. - Ưu tiên, gây bất lợi hoặc áp dụng cách thức xử lý khác nhau đối với NNT không dựa trên căn cứ pháp luật hoặc tiêu chí quản lý được phép áp dụng. |
Quy tắc 5. Đủ điều kiện - Không chờ đến hạn | - Cố tình giữ hồ sơ đến gần thời hạn mới xử lý. - Chờ NNT nhắc mới xử lý. - Để hồ sơ tồn đọng do chờ phối hợp nội bộ mà không theo dõi, đôn đốc. - Lấy lý do “vẫn còn trong thời hạn” đề biện minh cho việc chậm xử lý khi đã đủ điều kiện. |
Quy tắc 6. Vướng phải báo, vượt phải trình, đúng thẩm quyền phải xử lý | - Giữ hồ sơ để chờ xử lý mà không báo cáo. - Chuyển hồ sơ qua nhiều bộ phận mà không xác định trách nhiệm. - Yêu cầu NNT tự đi tìm người có thẩm quyền giải quyết vấn đề nội bộ của cơ quan thuế. - Dùng việc “đã chuyển hồ sơ” để kết thúc trách nhiệm của mình. |
Quy tắc 7. Giải quyết đến cùng | - Cho rằng trách nhiệm kết thúc sau khi chuyển hồ so. - Trả kết quả thiểu, sai hoặc không rõ ràng. - Để NNT phải tự theo dõi và hỏi nhiều nơi về tiến độ. - Để vấn đề phát sinh sau trả kết quả không được tiếp nhận hoặc hướng dẫn. |
Quy tắc 8. Minh bạch - Liêm chính - Kiểm soát chặt - Xử lý nghiêm | - Nhũng nhiễu, gây khó khăn hoặc cố tình kéo dài thời gian giải quyết. - Đặt ra yêu cầu không có căn cứ. - Gợi ý, yêu cầu hoặc nhận lợi ích không đúng quy định. - Né tránh trách nhiệm hoặc cố tình không cung cấp thông tin thuộc trách nhiệm. - Có thái độ gây áp lực đối với NNT khi NNT phản ánh, góp ý hoặc thực hiện quyền hợp pháp của mình. |
Xem Quyết định 1361 QĐ CT: Tại đây

Quyết định 1361 QĐ CT: Cán bộ thuế không được làm những việc gì khi giải quyết TTHC cho NNT? (Hình từ internet)
Quản lý thuế hiện nay được áp dụng theo nguyên tắc nào?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025, nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế được quy định như sau:
(1) Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan;
(2) Nguyên tắc giao dịch độc lập;
(3) Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý;
(4) Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;
(5) Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];