Bộ 18 câu hỏi đáp THÔNG TƯ 109/2026/TT-BTC quy định quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế chi tiết ra sao?

15:40 | 09/10/2026
Dưới đây là toàn bộ 18 câu hỏi đáp Thông tư 109 2026 TT BTC quy định quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế được ban hành kèm theo Công văn 7404/CT-PC năm 2026.
Nội dung chính
  1. Bộ 18 câu hỏi đáp THÔNG TƯ 109 2026 TT BTC quy định quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế chi tiết ra sao?
  2. Nội dung cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế gồm những gì?

Bộ 18 câu hỏi đáp THÔNG TƯ 109 2026 TT BTC quy định quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế chi tiết ra sao?

Theo Công văn 7404/CT-PC ngày 06/10/2026 TẢI VỀ, để triển khai kịp thời, đồng bộ, thống nhất công tác tuyên truyền các văn bản quy định chỉ tiết, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Cục Thuế đề nghị các Ban, đơn vị thuộc Cục Thuế và Thuế các tỉnh, thành phố tập trung thực hiện tuyên truyền theo Danh mục các bộ tuyên truyền bảo đảm đúng nội dung, hình thức, sản phẩm, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp và tiến độ thực hiện.

Dưới đây là Bộ 18 câu hỏi đáp Thông tư 109 2026 TT BTC quy định quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế được quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Công văn 7404/CT-PC năm 2026, cụ thể như sau:

Câu 1. Vì sao Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 109/2026/TT-BTC?

Trả lời

Thông tư được ban hành để hướng dẫn thực hiện thống nhất các quy định của Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Thông tư tập trung vào ba nội dung: đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế; cập nhật kiến thức; kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Lưu ý: Thông tư không quy định lại toàn bộ điều kiện và hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế; các nội dung đã được Luật và Nghị định điều chỉnh tiếp tục thực hiện theo các văn bản đó.

Căn cứ pháp lý: Điều 1 Thông tư 109/2026/TT-BTC.

Câu 2. Tôi là hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thì có thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư không?

Trả lời

Có. Thông tư áp dụng đối với đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế; người tham gia đánh giá năng lực; người nộp thuế sử dụng dịch vụ; người tham gia hoạt động; công chức thuế, cơ quan thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Lưu ý: Người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế gồm nhân viên đại lý thuế, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh đủ tiêu chuẩn theo Điều 64 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Căn cứ pháp lý: Điều 2 và khoản 2 Điều 3 Thông tư 109/2026/TT-BTC.

Câu 3. Tôi đang tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thì cần quan tâm những nội dung nào của Thông tư?

Trả lời

Cần tập trung vào năm nhóm nội dung: phạm vi và đối tượng áp dụng; đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn; cập nhật kiến thức; kiểm tra hoạt động; quy định chuyển tiếp và tổ chức thực hiện.

Lưu ý: Để xác định đầy đủ điều kiện, tiêu chuẩn và trách nhiệm, cần nghiên cứu đồng thời Luật Quản lý thuế, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 109/2026/TT-BTC.

Căn cứ pháp lý: Điều 1 đến Điều 18 Thông tư 109/2026/TT-BTC.

Câu 4. Tôi muốn tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế thì phải đáp ứng tiêu chuẩn nào?

Trả lời

Người tham gia là người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên; có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật hoặc ngành khác có các môn học liên quan chiếm từ 7% trở lên trên tổng chương trình khóa học.

Người có nhu cầu phải nộp đầy đủ hồ sơ cho Hội đồng đánh giá năng lực.

Lưu ý: Thông tư không còn yêu cầu phải có tối thiểu 36 tháng công tác thực tế về thuế, tài chính, kế toán hoặc kiểm toán.

Căn cứ pháp lý: Điều 4 Thông tư 109/2026/TT-BTC.

Câu 5. Tôi có còn phải đáp ứng điều kiện có ít nhất 36 tháng công tác thực tế để đăng ký đánh giá năng lực không?

Trả lời

Không. Điều 4 chỉ quy định điều kiện về cư trú, năng lực hành vi dân sự và trình độ đào tạo; không quy định điều kiện tối thiểu 36 tháng công tác thực tế.

Lưu ý: Việc bỏ điều kiện thời gian công tác không làm thay đổi yêu cầu phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ và tham gia đánh giá năng lực theo quy định.

Căn cứ pháp lý: Điều 4 Thông tư 109/2026/TT-BTC.

Câu 6. Khi đăng ký đánh giá năng lực, tôi cần chuẩn bị hồ sơ như thế nào?

Trả lời

Hồ sơ gồm: đơn đăng ký theo Mẫu 1.1; bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học; trường hợp bằng không thuộc ngành, chuyên ngành quy định thì nộp kèm bảng điểm thể hiện số đơn vị học trình, tín chỉ hoặc tiết học; người nước ngoài nộp hộ chiếu còn hiệu lực kèm bản sao có dịch thuật công chứng.

Hồ sơ được nộp bằng phương thức điện tử hoặc bản giấy theo hướng dẫn của Hội đồng đánh giá năng lực.

Lưu ý: Không phải nộp giấy xác nhận 36 tháng công tác thực tế trong hồ sơ đăng ký thông thường.

Căn cứ pháp lý: Điều 5 Thông tư 109/2026/TT-BTC.

Câu 7. Tôi đăng ký tham gia đánh giá năng lực ở đâu và cần theo dõi thông tin nào?

Trả lời

Người đăng ký gửi hồ sơ đến Hội đồng đánh giá năng lực do đơn vị tổ chức đánh giá năng lực thành lập. Đơn vị tổ chức là tổ chức xã hội nghề nghiệp về đại lý thuế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập.

Hội đồng phải thông báo chính thức trên trang thông tin điện tử về tiêu chuẩn, thời gian, địa điểm và thông tin liên quan ít nhất 45 ngày trước ngày đánh giá; đăng tải danh sách người tham gia ít nhất 15 ngày trước ngày đánh giá.

Lưu ý: Người tham gia nên theo dõi thông báo chính thức của đơn vị tổ chức, không đăng ký qua các nguồn không được xác thực.

Căn cứ pháp lý: Khoản 1, điểm a và điểm b.1, b.2 khoản 2 Điều 8 Thông tư 109/2026/TT-BTC.

Câu 8. Nội dung, hình thức và mức điểm đạt yêu cầu của đánh giá năng lực được quy định như thế nào?

Trả lời

Đánh giá gồm hai môn: pháp luật về thuế và kế toán. Bài đánh giá có thể thực hiện trên giấy hoặc máy tính, theo hình thức tự luận hoặc trắc nghiệm bằng tiếng Việt; thời gian mỗi môn từ 60 đến 180 phút.

Môn đạt yêu cầu khi đạt từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100 hoặc từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10. Kết quả môn đạt được bảo lưu 36 tháng tính từ tháng công bố kết quả hoặc kết quả phúc khảo.

Lưu ý: Người tham gia có quyền đề nghị phúc khảo trong 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả.

Căn cứ pháp lý: Điều 7; điểm b.4, b.5, điểm c và điểm d khoản 2 Điều 8 Thông tư 109/2026/TT-BTC.

Câu 9. Tôi từng công tác trong ngành Thuế hoặc có chứng chỉ kế toán viên, kiểm toán viên thì có được miễn môn không?

Trả lời

Có thể, nếu đáp ứng đúng điều kiện tại Điều 9.

Người đã làm việc trong ngành Thuế có thể được miễn môn pháp luật về thuế hoặc miễn cả hai môn khi đáp ứng điều kiện về thời gian công tác, ngạch công chức, thời gian làm công tác quản lý thuế, kỷ luật và thời hạn đăng ký. Người có chứng chỉ kế toán viên hoặc kiểm toán viên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp được miễn cả hai môn. Người có trình độ và kinh nghiệm kế toán, kiểm toán hoặc có kết quả môn thi liên quan còn được bảo lưu có thể được miễn môn kế toán.

Lưu ý: Việc miễn môn chỉ được xem xét trên cơ sở hồ sơ chứng minh đầy đủ theo từng trường hợp; không phải mọi người từng công tác trong ngành Thuế đều mặc nhiên được miễn.

Căn cứ pháp lý: Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC.

Câu 10. Tôi đã được cấp chứng chỉ hành nghề hoặc giấy chứng nhận điểm thi theo quy định trước đây thì có phải đánh giá lại không?

Trả lời

Không phải đánh giá lại chỉ vì Thông tư mới có hiệu lực. Chứng chỉ hành nghề được cấp theo Thông tư 117/2012/TT-BTC và Thông tư 10/2021/TT-BTC có giá trị như đủ năng lực nghiệp vụ chuyên môn theo Thông tư 109/2026/TT-BTC.

Giấy chứng nhận điểm thi và giấy chứng nhận điểm phúc khảo đã cấp theo Thông tư 10/2021/TT-BTC được bảo lưu 36 tháng tính từ tháng công bố kết quả thi hoặc phúc khảo.

Lưu ý: Người đã có chứng chỉ vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan, trong đó có cập nhật kiến thức theo quy định chuyển tiếp và Chương III.

Căn cứ pháp lý: Khoản 1 và khoản 2 Điều 17 Thông tư 109/2026/TT-BTC.

...

>>> Xem chi tiết tại: TẢI VỀ

Bộ 18 câu hỏi đáp THÔNG TƯ 109 2026 TT BTC quy định quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế chi tiết ra sao?

Nội dung cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế gồm những gì?

Theo Điều 11 Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về nội dung, tài liệu cập nhật kiến thức như sau:

Điều 11. Nội dung, tài liệu cập nhật kiến thức
1. Nội dung cập nhật kiến thức
a) Các quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và nội dung liên quan đến quản lý thuế;
b) Các quy định của pháp luật về kế toán doanh nghiệp; kế toán hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Trên cơ sở nội dung cập nhật kiến thức quy định tại khoản này và tình hình thực tế, Cục Thuế xây dựng chương trình khung các nội dung phải cập nhật kiến thức của năm và ban hành trước ngày 31 tháng 01 hằng năm.
2. Tài liệu cập nhật kiến thức
Tài liệu cập nhật kiến thức phải chứa đựng các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này và được trình bày dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử.

Như vậy, nội dung cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế gồm:

- Các quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và nội dung liên quan đến quản lý thuế;

- Các quy định của pháp luật về kế toán doanh nghiệp; kế toán hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Trên cơ sở nội dung cập nhật kiến thức quy định tại khoản này và tình hình thực tế, Cục Thuế xây dựng chương trình khung các nội dung phải cập nhật kiến thức của năm và ban hành trước ngày 31/01 hằng năm.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Doanh nghiệp bao nhiêu lao động phải tổ chức khám sức khoẻ định kỳ 2026? Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động do ai chi trả?
Doanh nghiệp bao nhiêu lao động phải tổ chức khám sức khoẻ định kỳ 2026? Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động do ai chi trả?

Theo quy định, doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động hằng năm, đối với các trường hợp đặc biệt thì phải khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần mà không phụ thuộc vào số lượng người lao động làm việc. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Cán bộ đổi mới, sáng tạo được xem xét nâng ngạch trước thời hạn theo Quy định 220-QĐ/TW 2026 đúng không?
Cán bộ đổi mới, sáng tạo được xem xét nâng ngạch trước thời hạn theo Quy định 220-QĐ/TW 2026 đúng không?

Theo Quy định 220-QĐ/TW 2026 , cán bộ có đề xuất đổi mới sáng tạo không đương nhiên được xem xét bố trí nâng ngạch trước thời hạn. Thay vào đó, việc đánh giá, xếp loại và áp dụng chính sách trọng dụng phù hợp được căn cứ dựa trên kết quả thực hiện đề xuất đổi mới sáng tạo của cán bộ.