Cách viết bản kiểm điểm cá nhân dành cho học sinh các cấp mới nhất 2026 và mẫu bản kiểm điểm 2026

09:40 | 06/10/2026
Bản kiểm điểm là văn bản do chính các nhân viết để nhìn nhận lỗi, phân tích nguyên nhân và cam kết sửa chữa khi vi phạm nội quy, quy chế hoặc làm sai trong công việc, học tập. Một bản kiểm điểm tốt có 6 phần: thông tin cá nhân, mô tả vi phạm, nguyên nhân, nhận thức lỗi, biện pháp khắc phục và lời cam kết. Dưới đây, là file mẫu bản kiểm điểm 2026 và hướng dẫn cách viết bản kiểm điểm cá nhân dành cho học sinh các cấp mới nhất 2026.
Nội dung chính
  1. Cách viết bản kiểm điểm cá nhân dành cho học sinh các cấp mới nhất 2026 và mẫu bản kiểm điểm 2026
  2. Quy định về đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh 2026

Cách viết bản kiểm điểm cá nhân dành cho học sinh các cấp mới nhất 2026 và mẫu bản kiểm điểm 2026

Bản kiểm điểm là văn bản trong đó một người tự trình bày lỗi hoặc thiếu sót của mình, phân tích nguyên nhân, nhận trách nhiệm và đề ra cách khắc phục. Văn bản này được gửi cho cấp quản lý, giáo viên hoặc tổ chức có thẩm quyền xem xét.

Cá nhân viết bản kiểm điểm trong các tình huống phổ biến sau:

- Người đi làm: đi làm muộn nhiều lần, nghỉ không phép, làm sai quy trình, gây thiệt hại hoặc để xảy ra sai sót trong công việc.

- Học sinh, sinh viên: vi phạm nội quy trường lớp, nghỉ học không lý do, gian lận trong kiểm tra, gây mất trật tự.

- Cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên: kiểm điểm định kỳ cuối năm hoặc kiểm điểm khi có sai phạm theo quy định của cơ quan, tổ chức.

Dưới đây là bản kiểm điểm cá nhân dành cho học sinh các cấp và cách viết:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂN

Kính gửi: Ban giám hiệu Trường: .................................................................

Kính gửi thầy (cô) chủ nhiệm lớp: ....................................................

Em tên là ........................................................ học sinh lớp.................

Em xin tự nghiêm khắc kiểm điểm nhận lỗi của bản thân mình như sau:

Nội dung sự việc: …(trình bày tóm tắt nội dung việc mình gây lỗi và nguyên nhân)…

Em tự nhận thấy lỗi của mình là: ….. (lỗi gì viết ra đây) gây ảnh hưởng tới lớp và làm thầy (cô) phiền lòng.

Em xin hứa lần sau sẽ không tái phạm, nếu tái phạm sẽ chịu mọi hình thức kỉ luật của nhà trường và thầy (cô) đề ra.

Kính mong được thầy cô xem xét, tha thứ, giúp đỡ để em có thể sửa sai và tiến bộ hơn trong quá trình học tập. Em xin trân trọng cám ơn!

............, ngày … tháng … năm

Chữ ký học sinh Chữ ký phụ huynh

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

tải về Bản kiểm điểm cá nhân dành cho học sinh các cấp mới nahát 2026

>>> Tổng hợp mẫu đơn xin việc mới nhất và hướng dẫn cách viết

Cách viết Bản kiểm điểm cá nhân dành cho học sinh các cấp:

(1) Quốc hiệu: viết bằng chữ in hoa và được ghi ở giữa trang giấy.

(2) Ngày tháng năm: ghi đúng ngày tháng năm viết bản kiểm điểm.

(3) Tiêu ngữ: Viết bằng chữ in hoa và được ghi ở giữa trang giấy. Phải ghi rõ kiểm điểm vấn đề gì, ghi giữa trang

Ví dụ: BẢN KIỂM ĐIỂM

(3) Phần Kính gửi: nêu rõ gửi ai, trình bày giữa trang giấy.

Ví dụ: Kính gửi: Thầy giáo chủ nhiệm lớp 12A

(4) Thông tin cá nhân của học sinh: Họ tên, lớp, trường, ngày tháng năm sinh,...

(5) Nội dung vi phạm: Trình bày rõ ràng, cụ thể hành vi vi phạm của bản thân.

(6) Lý do vi phạm: Giải thích nguyên nhân dẫn đến hành vi vi phạm.

(7) Tự nhận thức: Nhận thức của bản thân về hành vi vi phạm, hậu quả của hành vi vi phạm.

(8) Thái độ và biện pháp khắc phục: Thể hiện thái độ hối lỗi, cam kết khắc phục lỗi sai.

(9) Chữ ký: Cần có chữ ký của học sinh vi phạm và phụ huynh học sinh vi phạm. Cần ghi rõ họ tên người ký.

Cách viết bản kiểm điểm cá nhân dành cho học sinh các cấp mới nhất 2026 và mẫu bản kiểm điểm 2026

Quy định về đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh 2026

Theo Điều 8 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định về đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh như sau:

(1) Căn cứ và tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh

- Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh căn cứ vào yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học quy định trong Chương trình tổng thể và yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù quy định trong Chương trình môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông.

- Giáo viên môn học căn cứ quy định tại điểm a khoản này nhận xét, đánh giá kết quả rèn luyện, sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của học sinh trong quá trình rèn luyện và học tập môn học.

- Giáo viên chủ nhiệm căn cứ quy định tại điểm a khoản này theo dõi quá trình rèn luyện và học tập của học sinh; tham khảo nhận xét, đánh giá của giáo viên môn học, thông tin phản hồi của cha mẹ học sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình giáo dục học sinh; hướng dẫn học sinh tự nhận xét; trên cơ sở đó nhận xét, đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh theo các mức quy định tại khoản 2 Điều này.

(2) Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kì và cả năm học

Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kì và cả năm học được đánh giá theo 01 (một) trong 04 (bốn) mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.

- Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kì

+ Mức Tốt: Đáp ứng tốt yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và có nhiều biểu hiện nổi bật.

+ Mức Khá: Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và có biểu hiện nổi bật nhưng chưa đạt được mức Tốt.

+ Mức Đạt: Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.

+ Mức Chưa đạt: Chưa đáp ứng được yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông.

- Kết quả rèn luyện của học sinh cả năm học

+ Mức Tốt: học kì II được đánh giá mức Tốt, học kì I được đánh giá từ mức Khá trở lên.

+ Mức Khá: học kì II được đánh giá mức Khá, học kì I được đánh giá từ mức Đạt trở lên; học kì II được đánh giá mức Đạt, học kì I được đánh giá mức Tốt; học kì II được đánh giá mức Tốt, học kì I được đánh giá mức Đạt hoặc Chưa đạt.

+ Mức Đạt: học kì II được đánh giá mức Đạt, học kì I được đánh giá mức Khá, Đạt hoặc Chưa đạt; học kì II được đánh giá mức Khá, học kì I được đánh giá mức Chưa đạt.

+ Mức Chưa đạt: Các trường hợp còn lại.

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức chi tiết thế nào?
Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức cấp xã chi tiết thế nào?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu có hiệu lực từ ngày 02/10/2026. Dưới đây là chi tiết mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức theo quy định.

Bài viết mới nhất

Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức chi tiết thế nào?
Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức cấp xã chi tiết thế nào?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu có hiệu lực từ ngày 02/10/2026. Dưới đây là chi tiết mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức theo quy định.