Thông tư 83 2026: Hệ số quy đổi giảng viên theo trình độ chức danh từ 15/11/2026 theo Chuẩn cơ sở giáo dục đại học ra sao?

08:31 | 01/10/2026
Thông tư 83 2026: Hệ số quy đổi giảng viên theo trình độ chức danh từ 15/11/2026 theo Chuẩn cơ sở giáo dục đại học ra sao?
Nội dung chính
  1. Thông tư 83 2026: Hệ số quy đổi giảng viên theo trình độ chức danh từ 15/11/2026 theo Chuẩn cơ sở giáo dục đại học ra sao?
  2. Mục đích sử dụng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học là gì?
  3. Nguyên tắc áp dụng và đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn được quy định thế nào?

Thông tư 83 2026: Hệ số quy đổi giảng viên theo trình độ chức danh từ 15/11/2026 theo Chuẩn cơ sở giáo dục đại học ra sao?

Theo Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT, Giảng viên quy đổi là số giảng viên được quy đổi theo hệ số quy định của từng trình độ đào tạo, chức danh khoa học và tỷ lệ tham gia giảng dạy thực tế tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT.

TẢI VỀ Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT

The đó, tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT, hệ số của giảng viên được quy định như sau:

(1) Một giảng viên tham gia giảng dạy một hoặc nhiều ngành trong một hoặc nhiều nhóm ngành đào tạo và được tính hệ số khi đáp ứng yêu cầu về trình độ, chuyên môn của ngành đào tạo, bảo đảm tổng hệ số không vượt quá 1,00.

(2) Một giảng viên tham gia giảng dạy tại trụ sở chính của cơ sở đào tạo, tại phân hiệu, trường thành viên hoặc đơn vị đào tạo trực thuộc (có số lượng riêng) được tính hệ số thực tham gia, bảo đảm tổng hệ số không vượt quá 1,00.

(3) Một giảng viên đồng cơ hữu chỉ được tính vào xác định tại một cơ sở đào tạo; tham gia giảng dạy nhiều ngành hoặc chương trình đào tạo của một cơ sở đào tạo nhưng bảo đảm tổng hệ số xác định không vượt quá 0,50.

Bên cạnh đó, hệ số quy đổi của giảng viên có chức danh, trình độ khác nhau được quy định như sau:

Bảng 1. Hệ số quy đổi giảng viên theo trình độ, chức danh

TT

Trình độ, chức danh

Hệ số

1

Giảng viên có trình độ đại học

0,50

2

Giảng viên có trình độ thạc sĩ

0,75

3

Giảng viên có trình độ tiến sĩ

1,00

4

Giảng viên có chức danh phó giáo sư

1,00

5

Giảng viên có chức danh giáo sư

1,00

Trường hợp một giảng viên đồng thời đáp ứng nhiều trình độ, chức danh thì áp dụng một hệ số cao nhất, không cộng các hệ số.

Lưu ý: Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2026, thay thế Thông tư 01/2024/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.

Thông tư 83 2026: Hệ số quy đổi giảng viên theo trình độ chức danh từ 15/11/2026 theo Chuẩn cơ sở giáo dục đại học ra sao?

Mục đích sử dụng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học là gì?

Theo Điều 3 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định như sau:

Điều 3. Mục đích sử dụng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học
1. Kết quả đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được sử dụng làm nguồn thông tin và căn cứ phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Nâng cao chuẩn chất lượng cơ sở đào tạo thông qua việc tăng cường tính minh bạch, công khai các điều kiện bảo đảm chất lượng của các cơ sở đào tạo.
3. Làm căn cứ để cơ sở đào tạo tự đánh giá, tự giám sát và tự chịu trách nhiệm giải trình của cơ sở đào tạo về các điều kiện bảo đảm chất lượng và giải trình kết quả hoạt động trước cơ quan quản lý nhà nước và xã hội.

Như vậy, theo Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT, mục đích sử dụng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học:

- Kết quả đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được sử dụng làm nguồn thông tin và căn cứ phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật có liên quan.

- Nâng cao chuẩn chất lượng cơ sở đào tạo thông qua việc tăng cường tính minh bạch, công khai các điều kiện bảo đảm chất lượng của các cơ sở đào tạo.

- Làm căn cứ để cơ sở đào tạo tự đánh giá, tự giám sát và tự chịu trách nhiệm giải trình của cơ sở đào tạo về các điều kiện bảo đảm chất lượng và giải trình kết quả hoạt động trước cơ quan quản lý nhà nước và xã hội.

Nguyên tắc áp dụng và đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn được quy định thế nào?

Theo Điều 4 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định về nguyên tắc áp dụng và đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn như sau:

- Chuẩn cơ sở giáo dục đại học là tập hợp các yêu cầu tối thiểu về điều kiện bảo đảm chất lượng và chỉ số hoạt động; được rà soát, cập nhật định kỳ và từng bước hội nhập với chuẩn khu vực và quốc tế.

- Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống giáo dục đại học, trừ các trường hợp áp dụng một phần hoặc không áp dụng theo quy định tại Điều 9 Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT.

- Việc đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được thực hiện trên cơ sở dữ liệu, minh chứng và cam kết của cơ sở đào tạo.

- Dữ liệu phục vụ đánh giá phải bảo đảm tính hệ thống, đầy đủ, chính xác, khách quan và được kết nối, chia sẻ thông qua HEMIS.

- Chỉ số sử dụng để đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học phải xác định được đối tượng đo lường, phương pháp xác định, thời điểm xác định và nguồn dữ liệu; dữ liệu được kiểm chứng độc lập, truy xuất và đối soát, bảo đảm không tính trùng giữa các đơn vị, chương trình đào tạo hoặc địa điểm đào tạo trong cùng kỳ đánh giá.

- Đối với cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, việc áp dụng Chuẩn thực hiện theo điều ước quốc tế; đối với nội dung điều ước quốc tế không quy định thì áp dụng Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT và pháp luật Việt Nam có liên quan.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức cấp xã từ ngày 02/10/2026 theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP chi tiết?
Mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức cấp xã từ ngày 02/10/2026 theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP chi tiết?

Từ ngày 02/10/2026, Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng phụ cấp công vụ bằng 55% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) nếu không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh.

Bài viết mới nhất