Học thạc sĩ mấy năm? Thời gian học tập tiêu chuẩn của đào tạo trình độ thạc sĩ?
Theo Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT, thời gian đào tạo thạc sĩ được tính từ thời điểm quyết định nhập học của người học có hiệu lực đến thời điểm hoàn thành việc nộp luận văn hoặc hoàn thành các yêu cầu tốt nghiệp khác theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
Đồng thời, tại Quyết định 38/2026/QĐ-TTg, thời gian đào tạo chương trình thạc sĩ từ 1 năm đến 2 năm học toàn thời gian, hoặc tương đương khối lượng tín chỉ theo quy định; đối với chương trình đào tạo tích hợp, chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù đạt trình độ thạc sĩ, tổng thời gian học lũy kế trong giáo dục đại học từ 5 năm trở lên.
Cụ thể, tại Điều 3 Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học ban hành kèm Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT quy định như sau:
Điều 3. Hình thức, phương thức và thời gian đào tạo
1. Cơ sở đào tạo quyết định hình thức, phương thức tổ chức đào tạo và kế hoạch học tập toàn khóa của từng chương trình đào tạo, bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Giáo dục Đại học, đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo và các quy định của Quy chế này.
...
3. Thời gian đào tạo được quy định như sau:
a) Thời gian đào tạo thạc sĩ được tính từ thời điểm quyết định nhập học của người học có hiệu lực đến thời điểm hoàn thành việc nộp luận văn hoặc hoàn thành các yêu cầu tốt nghiệp khác theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo;
b) Thời gian đào tạo chuẩn của trình độ tiến sĩ từ 03 năm (36 tháng) đến 04 năm (48 tháng) do cơ sở đào tạo quyết định, bảo đảm phần lớn nghiên cứu sinh hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian này; mỗi nghiên cứu sinh có một kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa nằm trong khung thời gian đào tạo chuẩn phê duyệt kèm theo quyết định công nhận nghiên cứu sinh. Thời gian đào tạo tiến sĩ được tính từ thời điểm quyết định công nhận nghiên cứu sinh có hiệu lực đến thời điểm người học nộp luận án cho cơ sở đào tạo trước khi thực hiện quy trình phản biện độc lập;
c) Thời gian đào tạo tối thiểu để hoàn thành chương trình đào tạo không ít hơn hai phần ba (2/3) và thời gian đào tạo tối đa không vượt quá 2,5 lần thời gian đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo;
d) Thời gian đào tạo toàn khóa đối với hình thức đào tạo thường xuyên phải dài hơn từ một phần tư (1/4) đến một phần hai (1/2) so với thời gian đào tạo chuẩn của cùng chương trình đào tạo tổ chức đào tạo theo hình thức đào tạo chính quy;
đ) Thời gian thực hiện nhiệm vụ quốc gia, quốc tế của người học theo quyết định của Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan ngang bộ từ ba (03) tháng trở lên không tính vào thời gian đào tạo của người học;
...
Tại tiểu mục 3 Mục VIII Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 38/2026/QĐ-TTg quy định về phân loại chương trình giáo dục theo các cấp độ như sau:
VIII. CẤP ĐỘ 7
...
3. Tiêu chí phân loại
Chương trình thuộc cấp độ 7 khi:
a) Điều kiện đầu vào của chương trình giáo dục ở cấp độ 7 là: Hoàn thành chương trình giáo dục ở cấp độ 6 (cử nhân hoặc tương đương); hoặc hoàn thành chương trình giáo dục ở cấp độ 7 đối với các chương trình giáo dục bằng thứ hai trở lên; hoặc nhập học trực tiếp vào chương trình tích hợp cấp bằng thạc sĩ, theo quy định của pháp luật;
b) Thời gian đào tạo chương trình thạc sĩ từ 1 năm đến 2 năm học toàn thời gian, hoặc tương đương khối lượng tín chỉ theo quy định; đối với chương trình đào tạo tích hợp, chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù đạt trình độ thạc sĩ, tổng thời gian học lũy kế trong giáo dục đại học từ 5 năm trở lên;
c) Sau khi hoàn thành chương trình giáo dục ở cấp độ 7, người học có thể tham gia thị trường lao động ở trình độ chuyên môn cao hoặc tiếp tục học tập ở cấp độ 8 (tiến sĩ) theo quy định của pháp luật và yêu cầu của chương trình đào tạo.
d) Các chương trình giáo dục ở cấp độ 7 có thể được tổ chức theo định hướng nghiên cứu, học thuật hoặc định hướng ứng dụng, chuyên nghiệp.
Đồng thời, tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định 38/2026/QĐ-TTg quy định về thời gian học tập tiêu chuẩn của các cấp học và trình độ đào tạo như sau:
Cấp học | Thời gian học tập tiêu chuẩn |
Mầm non | Từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi |
Tiểu học | 5 năm |
Trung học cơ sở | 4 năm |
Sơ cấp | Từ 3 tháng đến 1 năm |
Trung học phổ thông Trung học nghề | 3 năm |
Trung cấp | Từ 1 năm đến 2 năm |
Cao đẳng | Từ 2 năm đến 3 năm |
Đại học (Cử nhân) | Từ 3 năm đến 4 năm |
Thạc sĩ | Từ 1 năm đến 2 năm |
Tiến sĩ | Từ 3 năm đến 4 năm |
Như vậy, thời gian học thạc sĩ theo thời gian học tập tiêu chuẩn là từ 01 năm đến 02 năm học toàn thời gian.
Theo Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT, thời gian đào tạo thạc sĩ được tính từ thời điểm quyết định nhập học có hiệu lực đến khi người học hoàn thành việc nộp luận văn hoặc hoàn thành các yêu cầu tốt nghiệp khác theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
Đối với chương trình tích hợp hoặc chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù đạt trình độ thạc sĩ, tổng thời gian học lũy kế trong giáo dục đại học từ 05 năm trở lên.

Học thạc sĩ mấy năm? Đào tạo và đánh giá kết quả học tập trình độ thạc sĩ thế nào?
Đào tạo và đánh giá kết quả học tập trình độ thạc sĩ thế nào?
Theo Điều 10 Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học ban hành kèm Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT quy định về tổ chức đào tạo và đánh giá kết quả học tập như sau:
(1) Cơ sở đào tạo tổ chức thực hiện chương trình đào tạo tại trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo khác theo đúng số lượng tuyển sinh xác định theo trụ sở chính, phân hiệu, địa điểm đào tạo khác tại quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về xác định số lượng tuyển sinh trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ trong phạm vi được cấp phép, phê duyệt tổ chức thực hiện và yêu cầu bảo đảm chất lượng.
(2) Hoạt động thực hành, thực tập, nghiên cứu và trải nghiệm thực tế có thể được tổ chức ngoài phạm vi của cơ sở đào tạo nhưng không vượt quá 30% tổng khối lượng chương trình đào tạo trừ trường hợp chuẩn chương trình đào tạo hoặc pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
(3) Đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe, nghệ thuật, thể thao và một số lĩnh vực cụ thể khác, việc tổ chức thực hành, thực tập và đào tạo ngoài phạm vi của cơ sở đào tạo được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành, chuẩn chương trình đào tạo và yêu cầu của chương trình đào tạo.
(4) Cơ sở đào tạo được hợp tác tổ chức thực hiện một số nội dung học phần của chương trình đào tạo với cơ sở giáo dục đại học, tổ chức nghiên cứu, cơ sở thực hành, doanh nghiệp và các tổ chức khác để huy động, sử dụng đội ngũ chuyên gia, cơ sở thực tập, phòng thí nghiệm, học liệu, hạ tầng kỹ thuật và các điều kiện phục vụ đào tạo khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo.
(5) Việc lập kế hoạch giảng dạy, tổ chức đào tạo, đăng ký học tập, đánh giá và xử lý kết quả học tập được thực hiện theo quy định của cơ sở đào tạo phù hợp với chuẩn chương trình đào tạo và quy định của Quy chế này.
(6) Cơ sở đào tạo quy định việc đăng ký học tập của người học theo từng chương trình đào tạo, bao gồm:
- Quy trình đăng ký học tập;
- Khối lượng học tập tối thiểu và tối đa mà một người học được đăng ký trong mỗi học kỳ;
- Điều kiện, nguyên tắc và thủ tục đăng ký học lại, học cải thiện, học vượt, học song song và các trường hợp điều chỉnh kế hoạch học tập khác (nếu có).
(7) Cơ sở đào tạo quy định các trường hợp buộc thôi học đối với người học không hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian tối đa theo quy định hoặc vi phạm các quy định về học tập, nghiên cứu, liêm chính học thuật theo quy định của pháp luật.
(8) Việc đánh giá và tính điểm các học phần trong chương trình đào tạo thạc sĩ được thực hiện tương tự như đánh giá ở trình độ đại học, theo quy định của cơ sở đào tạo phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
(9) Cơ sở đào tạo được tổ chức đào tạo và đánh giá trực tuyến khi đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng theo quy định hiện hành và các yêu cầu sau:
- Việc tổ chức giảng dạy, học tập trực tuyến phù hợp với mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung và phương thức đào tạo của chương trình đào tạo;
- Khối lượng học tập trực tuyến không vượt quá 30% tổng khối lượng học tập của chương trình đào tạo, trừ trường hợp thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;
- Việc đánh giá trực tuyến phải bảo đảm tính xác thực, độ tin cậy, công bằng, khách quan và tương đương với đánh giá trực tiếp;
- Việc tổ chức đào tạo trực tuyến phải tuân thủ quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ứng dụng công nghệ số trong giáo dục đại học.
(10) Cơ sở đào tạo có trách nhiệm duy trì việc đáp ứng các yêu cầu về bảo đảm chất lượng, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, học liệu và quy mô người học phù hợp với năng lực đào tạo tại trụ sở chính, phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về xác định số lượng tuyển sinh trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];