Nợ thuế bao nhiêu thì bị tạm hoãn xuất cảnh theo Nghị định 252 2026 NĐ CP? 

10:00 | 02/10/2026
Theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có tiền thuế nợ quá hạn nộp 120 ngày và trên ngưỡng quy định (50 triệu đối với HKD, cá nhân KD; 500 triệu đối với DN, HTX) thuộc trường hợp tạm hoãn xuất cảnh theo quy định.
Nội dung chính
  1. Nợ thuế bao nhiêu thì bị tạm hoãn xuất cảnh theo Nghị định 252 2026 NĐ CP?
  2. Người nộp thuế bị công khai thông tin trong những trường hợp nào?

Nợ thuế bao nhiêu thì bị tạm hoãn xuất cảnh theo Nghị định 252 2026 NĐ CP?

Theo điểm a, điểm b khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh như sau:

1. Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:
a) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;
b) Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;
…

Đồng thời, tại điểm a.1 khoản 3 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP cũng quy định: “... trước thời điểm thông báo tạm hoãn xuất cảnh 30 ngày, cơ quan quản lý thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế gửi đến tài khoản giao địch thuế điện tử của người nộp thuế thông bảo về việc sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh, đồng thời công khai thông báo này trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế".

Như vậy, khi doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có tiền thuế nợ quá hạn nộp 90 ngày và trên ngưỡng quy định (50 triệu đối với HKD, cá nhân KD; 500 triệu đối với DN, HTX) thì cơ quan thuế thực hiện ban hành Thông báo sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh; sau 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo sẽ áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh mà NNT không thực hiện nộp để số tiền thuế nợ quá hạn nộp 90 ngày dưới ngưỡng quy định thì cơ quan thuế ban hành Thông báo áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh.

Ngoài 2 trường hợp quy định cụ thể số tiền thuế nợ như trên, khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP còn quy định 3 trường hợp khác bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:

(1) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế đủ căn cứ để xác định và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định, sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định;

(2) Cá nhân là người nước ngoài có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

(3) Cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Nợ thuế bao nhiêu thì bị tạm hoãn xuất cảnh theo Nghị định 252 2026 NĐ CP? 

Nợ thuế bao nhiêu thì bị tạm hoãn xuất cảnh theo Nghị định 252 2026 NĐ CP? (hình từ internet)

Người nộp thuế bị công khai thông tin trong những trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế bị công khai thông tin nếu thuộc các trường hợp sau:

(1) Người nộp thuế thực hiện các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế cụ thể như sau:

- Người nộp thuế thực hiện các hành vi trốn thuế, khoản thu khác, chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn;

- Quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế và các khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc hết thời hạn chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà người nộp thuế hoặc người bảo lãnh không tự nguyện chấp hành;

- Người nộp thuế thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân khác;

- Người nộp thuế không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật: từ chối không cung cấp thông tin tài liệu cho cơ quan quản lý thuế; không chấp hành quyết định kiểm tra và các yêu cầu khác của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật; không thực hiện yêu cầu giải trình của cơ quan thuế về rủi ro hóa đơn theo cảnh báo từ hệ thống ứng dụng hóa đơn điện tử của cơ quan thuế; chống, ngăn cản công chức thuế, công chức hải quan thi hành công vụ; cá nhân, tổ chức không chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà có hành vi phát tán tài sản;

(2) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế; người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh;

(3) Các thông tin khác được công khai theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Công văn 7364 CT CĐS triển khai ứng dụng Chatbot AI để hỗ trợ người nộp thuế trên eTax mobile và cổng Dịch vụ công ngành Thuế chi tiết thế nào?
Công văn 7364 CT CĐS triển khai ứng dụng Chatbot AI để hỗ trợ người nộp thuế trên eTax mobile và cổng Dịch vụ công ngành Thuế chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về Công văn 7364/CT-CĐS ngày 05/10/2026 của Cục Thuế về việc triển khai ứng dụng Chatbot AI - Hỗ trợ người nộp thuế hỏi đáp quy định chính sách pháp luật thuế trên ứng dụng eTax mobile và Cổng Dịch vụ công ngành Thuế.

Bài viết mới nhất