Tổng hợp MÃ ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ Thuế cơ sở tại 34 tỉnh thành năm 2026 bảng tra cứu chi tiết?

09:10 | 06/10/2026
Dưới đây là danh sách MÃ ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ Thuế cơ sở tại 34 tỉnh thành năm 2026 bảng tra cứu chi tiết cho NNT theo Thông báo 880 TB CS.
Nội dung chính
  1. Tổng hợp MÃ ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ Thuế cơ sở tại 34 tỉnh thành năm 2026 bảng tra cứu chi tiết?
  2. Quản lý thuế hiện nay được áp dụng theo nguyên tắc nào?
  3. Việc bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế được quy định ra sao?

Tổng hợp MÃ ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ Thuế cơ sở tại 34 tỉnh thành năm 2026 bảng tra cứu chi tiết?

Để phục vụ việc gửi, nhận văn bản điện tử trên Trục liên thông văn bản Quốc gia, Cục Thuế đã có Thông báo 880/TB-CS 2026 thông báo mã định danh điện tử của 34 Thuế tỉnh/thành phố và 350 Thuế cơ sở áp dụng từ ngày 01/01/2026 cho các đơn vị.

TẢI VỀ Thông báo 880 TB CS 2026

Dưới đây là danh sách mã định danh điện tử 34 thuế tỉnh và 350 thuế cơ sở theo Thông báo 880 TB CS 2026:

STT

Mã định danh

Tên đơn vị

1

G12.18.100

Thuế thành phố Hà Nội

2

G12.18.100.001

Thuế cơ sở 1 thành phố Hà Nội

3

G12.18.100.002

Thuế cơ sở 2 thành phố Hà Nội

4

G12.18.100.003

Thuế cơ sở 3 thành phố Hà Nội

5

G12.18.100.004

Thuế cơ sở 4 thành phố Hà Nội

6

G12.18.100.005

Thuế cơ sở 5 thành phố Hà Nội

7

G12.18.100.006

Thuế cơ sở 6 thành phố Hà Nội

8

G12.18.100.007

Thuế cơ sở 7 thành phố Hà Nội

9

G12.18.100.008

Thuế cơ sở 8 thành phố Hà Nội

10

G12.18.100.009

Thuế cơ sở 9 thành phố Hà Nội

11

G12.18.100.010

Thuế cơ sở 10 thành phố Hà Nội

12

G12.18.100.011

Thuế cơ sở 11 thành phố Hà Nội

13

G12.18.100.012

Thuế cơ sở 12 thành phố Hà Nội

14

G12.18.100.013

Thuế cơ sở 13 thành phố Hà Nội

15

G12.18.100.014

Thuế cơ sở 14 thành phố Hà Nội

16

G12.18.100.015

Thuế cơ sở 15 thành phố Hà Nội

17

G12.18.100.016

Thuế cơ sở 16 thành phố Hà Nội

18

G12.18.100.017

Thuế cơ sở 17 thành phố Hà Nội

19

G12.18.100.018

Thuế cơ sở 18 thành phố Hà Nội

20

G12.18.100.019

Thuế cơ sở 19 thành phố Hà Nội

21

G12.18.100.020

Thuế cơ sở 20 thành phố Hà Nội

22

G12.18.100.021

Thuế cơ sở 21 thành phố Hà Nội

23

G12.18.100.022

Thuế cơ sở 22 thành phố Hà Nội

24

G12.18.100.023

Thuế cơ sở 23 thành phố Hà Nội

25

G12.18.100.024

Thuế cơ sở 24 thành phố Hà Nội

26

G12.18.100.025

Thuế cơ sở 25 thành phố Hà Nội

27

G12.18.101

Thuế tỉnh Tuyên Quang

28

G12.18.101.001

Thuế cơ sở 1 tỉnh Tuyên Quang

29

G12.18.101.002

Thuế cơ sở 2 tỉnh Tuyên Quang

30

G12.18.101.003

Thuế cơ sở 3 tỉnh Tuyên Quang

31

G12.18.101.004

Thuế cơ sở 4 tỉnh Tuyên Quang

32

G12.18.101.005

Thuế cơ sở 5 tỉnh Tuyên Quang

33

G12.18.101.006

Thuế cơ sở 6 tỉnh Tuyên Quang

…

Xem toàn bộ danh sách mã định danh Thuế cơ sở 34 tỉnh thành: Tại đây

Tổng hợp MÃ ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ Thuế cơ sở tại 34 tỉnh thành năm 2026 bảng tra cứu chi tiết?

Tổng hợp MÃ ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ Thuế cơ sở tại 34 tỉnh thành năm 2026 bảng tra cứu chi tiết? (hình từ intetnet)

Quản lý thuế hiện nay được áp dụng theo nguyên tắc nào?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025, nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế được quy định như sau:

(1) Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan;

(2) Nguyên tắc giao dịch độc lập;

(3) Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý;

(4) Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;

(5) Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

Việc bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế được quy định ra sao?

Theo Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế như sau:

- Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, người đã từng là công chức quản lý thuế, cơ quan cung cấp, trao đổi thông tin người nộp thuế, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là đại lý thuế), tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan (sau đây gọi là đại lý làm thủ tục hải quan) phải bảo mật thông tin người nộp thuế, trừ trường hợp cơ quan quản lý thuế cung cấp, công khai thông tin người nộp thuế quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025.

- Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:

+ Cung cấp cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan quản lý khác của nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật;

+ Cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định của luật;

+ Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.

- Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:

+ Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;

+ Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;

+ Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin theo các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025, cơ quan quản lý thuế, các cơ quan nhà nước khác, tổ chức có liên quan trong nước và ngoài nước khi thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm cung cấp, chia sẻ, trao đổi thông tin người nộp thuế phục vụ công tác quản lý thuế theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này phải sử dụng thông tin đúng mục đích và bảo mật thông tin theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng chi tiết thế nào?
Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng chi tiết thế nào?

Dưới đây là nội dung về dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP và Nghị định 144/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Thông báo 1498/TB-SXD: Điều chỉnh tổ chức giao thông qua cầu Xuân Mai tại Hà Nội (Km422+057) từ 11/10 đến hết ngày 29/12/2026 chi tiết ra sao?
Thông báo 1498/TB-SXD: Điều chỉnh tổ chức giao thông qua cầu Xuân Mai tại Hà Nội (Km422+057) từ 11/10 đến hết ngày 29/12/2026 chi tiết ra sao?

Dưới đây là nội dung về việc điều chỉnh tổ chức giao thông tạm thời trên Đường Hồ Chí Minh khu vực cầu Đồng Dăm (Km413+197) phục vụ thi công sửa chữa cầu và đường đầu cầu Địa điểm: Xã Phú Cát, thành phố Hà Nội theo Thông báo 1498/TB-SXD của Sở Xây dựng TP Hà Nội.

Hướng dẫn 6 HD BTCTW Vị trí việc làm công chức viên chức, bản mô tả công việc trong các cơ quan của Đảng chi tiết thế nào?
Hướng dẫn 6 HD BTCTW Vị trí việc làm công chức viên chức, bản mô tả công việc trong các cơ quan của Đảng chi tiết thế nào?

Hướng dẫn 6-HD/BTCTW ngày 11/10/2026 đã hướng dẫn một số nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội. Dưới đây là thông tin chi tiết.