Phụ lục Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định Chuẩn cơ sở giáo dục đại học từ ngày 15/11/2026 chi tiết ra sao?

15:10 | 01/10/2026
Xem chi tiết Phụ lục Thông tư 83 2026 TT BGDĐT quy định Chuẩn cơ sở giáo dục đại học từ ngày 15/11/2026 tại bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Phụ lục Thông tư 83 2026 TT BGDĐT quy định Chuẩn cơ sở giáo dục đại học từ ngày 15/11/2026 chi tiết ra sao?
  2. Chuẩn chương trình đào tạo trình độ đại học phải đảm bảo các yêu cầu gì?
  3. Cách đánh giá và tính điểm học phần đại học thực hiện thế nào?

Phụ lục Thông tư 83 2026 TT BGDĐT quy định Chuẩn cơ sở giáo dục đại học từ ngày 15/11/2026 chi tiết ra sao?

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định Chuẩn cơ sở giáo dục đại học, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2026 thay thế Thông tư 01/2024/TT-BGDĐT.

TẢI VỀ TOÀN VĂN Thông tư 83 2026 TT BGDĐT

Phụ lục Thông tư 83 2026 TT BGDĐT:

Phụ lục I

Quy định về giảng viên và người học

TẢI VỀ

Phụ lục II

Hướng dẫn xác định các chỉ số đánh giá

TẢI VỀ

Về điều khoản chuyển tiếp, Điều 14 Thông tư 83 2026 TT BGDĐT quy định:

(1) Kết quả đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học đã được công bố theo Thông tư 01/2024/TT-BGDĐT tiếp tục có giá trị sử dụng cho đến khi kết quả đánh giá theo quy định tại Thông tư này được công bố.

(2) Đối với cơ sở đào tạo thuộc trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 46 Luật Giáo dục đại học 2025, kể từ ngày Thông tư 83 2026 TT BGDĐT có hiệu lực, việc xác định mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được thực hiện theo quy định tại Thông tư này; việc áp dụng quy định chuyển tiếp không làm thay đổi hoặc kéo dài thời hạn 48 tháng theo quy định của Luật Giáo dục đại học.

(3) Kỳ đánh giá đầu tiên theo Thông tư này được thực hiện đối với năm dữ liệu 2026.

(4) Đối với các công trình khoa học đã công bố thuộc Danh mục tạp chí khoa học hoặc báo cáo hội nghị do Hội đồng Giáo sư nhà nước ban hành nhưng không thuộc Danh mục tạp chí đạt tiêu chuẩn khoa học Việt Nam do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, việc xác định sản phẩm khoa học quy đổi để đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học tiếp tục được công nhận theo Danh mục tạp chí khoa học hoặc báo cáo hội nghị do Hội đồng Giáo sư nhà nước ban hành tại thời điểm công bố công trình khoa học cho đến thời điểm Thông tư Thông tư 83 2026 TT BGDĐT ký ban hành.

Đối với các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: Danh mục Web of Science hoặc Scopus được thay thế bằng danh mục tạp chí khoa học được tính 1,0 điểm do Hội đồng Giáo sư nhà nước ban hành năm 2025, cho đến khi có quy định về danh mục tạp chí khoa học loại 1 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Phụ lục Thông tư 83/2026/TT-BGDĐT quy định Chuẩn cơ sở giáo dục đại học từ ngày 15/11/2026 chi tiết ra sao?

Phụ lục Thông tư 83 2026 TT BGDĐT quy định Chuẩn cơ sở giáo dục đại học từ ngày 15/11/2026 chi tiết ra sao? (Hình từ internet)

Chuẩn chương trình đào tạo trình độ đại học phải đảm bảo các yêu cầu gì?

Căn cứ theo Điều 22 Luật Giáo dục đại học 2025, chuẩn chương trình đào tạo quy định những yêu cầu chung trong xây dựng, thực hiện chương trình đào tạo, gồm mục tiêu, yêu cầu đầu vào, chuẩn đầu ra, cấu trúc, khối lượng học tập tối thiểu, nguyên tắc kiểm tra, đánh giá, điều kiện bảo đảm chất lượng.

Theo đó, chuẩn chương trình đào tạo trình độ đại học phải bảo đảm yêu cầu sau đây:

(1) Đáp ứng yêu cầu của từng trình độ tương ứng quy định tại Khung trình độ quốc gia Việt Nam;

(2) Tính liên thông giữa các trình độ, giữa các ngành và liên ngành, tính cập nhật;

(3) Gắn kết nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong thiết kế, triển khai chương trình đào tạo;

(3) Cho phép áp dụng các phương thức tổ chức đào tạo linh hoạt, tạo điều kiện học tập suốt đời;

(4) Định kỳ rà soát, đánh giá nâng cao chất lượng đào tạo.

Cách đánh giá và tính điểm học phần đại học thực hiện thế nào?

Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT, cách đánh giá và tính điểm học phần đại học được thực hiện như sau:

(1) Đối với mỗi học phần, sinh viên được đánh giá qua tối thiểu ba điểm thành phần trong đó điểm thi cuối kỳ có trọng số tối thiểu 50%, đối với các học phần có khối lượng học tập nhỏ hơn 02 tín chỉ có thể chỉ có hai điểm đánh giá, đối với đồ án tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp có thể chỉ có một điểm đánh giá. Các điểm thành phần được đánh giá theo thang điểm 10 hoặc các thang điểm khác do cơ sở đào tạo quy định đáp ứng chuẩn đầu ra học phần, chương trình đào tạo. Phương pháp đánh giá, hình thức đánh giá và trọng số của mỗi điểm thành phần được quy định trong đề cương chi tiết của mỗi học phần.

(2) Việc đánh giá kết quả học theo phương thức tổ chức đào tạo từ xa được áp dụng khi đảm bảo trung thực, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần; riêng việc tổ chức bảo vệ và đánh giá đồ án, khóa luận được thực hiện từ xa khi đáp ứng thêm các điều kiện sau đây:

- Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên;

- Hình thức bảo vệ và đánh giá từ xa được sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và sinh viên;

- Diễn biến của buổi bảo vệ từ xa được ghi hình, ghi âm đầy đủ và lưu trữ.

(3) Sinh viên vắng mặt trong buổi thi, đánh giá không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0 (không); sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được dự thi, đánh giá ở một đợt khác và được tính điểm lần đầu.

(4) Điểm học phần được tính từ tổng các điểm thành phần nhân với trọng số tương ứng, được làm tròn đến phần trăm và xếp loại điểm chữ như dưới đây:

- Loại đạt có phân mức, áp dụng cho các học phần được tính vào điểm trung bình học tập, bao gồm:

A: từ 8,50 đến 10,0;

B: từ 7,00 đến 8,49;

C: từ 5,50 đến 6,99;

D: từ 4,0 đến 5,49.

- Loại đạt không phân mức, áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập:

P: từ 5,00 trở lên.

- Loại không đạt áp dụng cho các học phần được tính vào điểm trung bình học tập:

F: dưới 4,00.

Một số trường hợp đặc biệt sử dụng các điểm chữ xếp loại, không được tính vào điểm trung bình học tập:

I: Điểm chưa hoàn thiện do được phép hoãn thi, kiểm tra;

X: Điểm chưa hoàn thiện do chưa đủ dữ liệu;

R: Điểm học phần được miễn học và công nhận tín chỉ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức chi tiết thế nào?
Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức cấp xã chi tiết thế nào?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu có hiệu lực từ ngày 02/10/2026. Dưới đây là chi tiết mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức theo quy định.

Mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức cấp xã từ ngày 02/10/2026 theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP chi tiết?
Mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức cấp xã từ ngày 02/10/2026 theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP chi tiết?

Từ ngày 02/10/2026, Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng phụ cấp công vụ bằng 55% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) nếu không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh.

Bài viết mới nhất

Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức chi tiết thế nào?
Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức cấp xã chi tiết thế nào?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu có hiệu lực từ ngày 02/10/2026. Dưới đây là chi tiết mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức theo quy định.