Dự án đầu tư khai thác khoáng sản có phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hay không?
Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên. Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư và đưa ra biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.
Theo mục VI Phụ lục IX Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP có quy định đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường như sau:
"VI. Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường quy định tại Điều 28 và Điều 30 Luật Bảo vệ môi trường; Điều 25 và các Phụ lục II, III và IV Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; khoản 6 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Điều 35 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.
1. Dự án đầu tư sau đây (trừ dự án đầu tư không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội; dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công; dự án đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp dã được phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; dự án khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiên) phải thực hiện đánh giá tác động môi trường:
...
đ) Dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản;"
Đồng thời tại Điều 73 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 được sửa đổi bởi Luật Địa chất và khoáng sản sửa đổi 2025 có hướng dẫn:
"Điều 73. Quy định chung về khai thác khoáng sản nhóm IV
...
2. Nguyên tắc khai thác khoáng sản nhóm IV bao gồm:
...
d) Việc khai thác khoáng sản nhóm IV để phục vụ cho các dự án, công trình quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật này không phải thực hiện thủ tục trình cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư; không phải thực hiện thủ tục thẩm định và phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, thủ tục cấp giấy phép môi trường, đăng ký môi trường, nhưng phải lập phương án khai thác khoáng sản nhóm IV, trình người có thẩm quyền để xem xét, cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của Luật này. Phương án khai thác khoáng sản nhóm IV phải thể hiện các nội dung về kỹ thuật an toàn, bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản."
Như vậy, đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải thực hiện lập báo cáo đánh giá tác động môi trường. Tuy nhiên, nếu dự án khai thác khoáng sản là dự án khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiên thì không cần lập báo cáo đánh giá tác động môi trường. Đồng thời nếu là dự án khai thác khoáng sản nhóm IV để phục vụ cho các dự án, công trình quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1a Điều 55 của Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 thì không cần phải thực hiện thủ tục thẩm định và phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Dự án đầu tư khai thác khoáng sản có phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hay không?
Trình tự thủ tục thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư 09/2026/TT-BNNMT việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện các bước sau:
Bước 1: Chủ đầu tư dự án lập hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường gửi cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ tại Mục I phần B Phụ lục IX
Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bao gồm:
+ Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
+ Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư.
Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận xử lý phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
Bước 3: Chủ đầu tư thực hiện công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường 2020, trừ các thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];