Checklist công việc cần làm T10 2026 cho kế toán nhân sự có những nội dung gì?
Trong tháng 10/2026, kế toán nhân sự cần lưu ý thực hiện những nội dung sau:
Ngày | Công việc | Căn cứ pháp lý | Ghi chú |
02/10 | Thông báo biến động lao động tháng 9 (nếu có) | Khoản 10 Điều 32 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, khoản 2 Điều 16, khoản 3 Điều 20 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH. | - Thời hạn luật quy định là ngày 03 hằng tháng; tuy nhiên ngày 03/10/2026 rơi vào thứ Bảy nên hạn nộp được dời lên thứ Sáu ngày 02/10/2026. - Chỉ áp dụng khi tăng hoặc giảm từ 50 lao động trở lên. |
09/10 | Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư Quý III | Điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư 2025; khoản 2 Điều 94 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. | Thời hạn luật quy định: trước ngày 10 hằng tháng (ngày 10/10/2026 rơi vào thứ Bảy). |
20/10 | Tờ khai thuế GTGT tháng 9 | Khoản 2 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. | |
20/10 | Nộp tiền thuế GTGT tháng 9 | Khoản 2 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP; Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP. | Nếu thuộc diện gia hạn nộp thuế GTGT tháng 9 theo Nghị định 245 thì hạn nộp tiền thuế là 21/12/2026. |
20/10 | Tờ khai thuế TTĐB, thuế tài nguyên, thuế BVMT tháng 9 | Khoản 2 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP; Thông tư 89/2026/TT-BTC. | |
30/10 | Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí Công đoàn tháng 9 | Điểm a khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; Khoản 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Bảo hiểm y tế 2024; Khoản 3 Điều 33 Luật Việc làm 2025; Điểm a Khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP. | Thời hạn luật quy định: ngày cuối cùng của tháng (ngày 31/10/2026 rơi vào thứ Bảy). |
30/10 | Tạm nộp thuế TNDN Quý III/2026 | Khoản 2 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. | |
30/10 | Tờ khai thuế GTGT, thuế TNCN Quý III/2026 | Khoản 3 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. |
Trên đây là các đầu mục công việc kế toán, nhân sự cần làm trong tháng 10/2026. Lưu ý, các nội dung trên có thể thay đổi trong trường hợp văn bản pháp luật liên quan có quy định mới.

Checklist công việc cần làm T10 2026 cho kế toán nhân sự có những nội dung gì? (Hình từ internet)
Nguyên tắc quản lý thuế hiện nay được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Quản lý thuế 2019, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15, nguyên tắc quản lý thuê hiện nay được quy định như sau:
(1) Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật.
(2) Cơ quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.
Công chức quản lý thuế chịu trách nhiệm giải quyết hồ sơ thuế trong phạm vi hồ sơ, tài liệu, thông tin của người nộp thuế cung cấp, cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế, thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp có liên quan đến người nộp thuế, kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, bảo đảm theo đúng chức trách, nhiệm vụ, tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định pháp luật khác về thuế có liên quan.
(3) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
(4) Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế, trong đó có nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
(5) Áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan và quy định của Chính phủ.
Trường hợp nào không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn?
Tại Điều 9 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP), những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn bao gồm:
(1) Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đối với các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Người nộp thuế chậm thực hiện thủ tục thuế, hóa đơn bằng phương thức điện tử do sự cố kỹ thuật của hệ thống công nghệ thông tin được thông báo trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế thuộc trường hợp thực hiện hành vi vi phạm do sự kiện bất khả kháng quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.
(2) Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với người nộp thuế vi phạm hành chính về thuế do thực hiện theo văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế (kể cả các văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý được ban hành trước ngày Nghị định 125/2020/NĐ-CP có hiệu lực), trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế chưa phát hiện sai sót của người nộp thuế trong việc khai, xác định số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng sau đó hành vi vi phạm hành chính về thuế của người nộp thuế bị phát hiện.
(3) Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện.
(4) Không xử phạt hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà có phát sinh số tiền thuế được hoàn; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế 2025.
(5) Không xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian người nộp thuế được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];