Thông tư 71 2026 TT BXD quy định thi, cấp chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa từ 15/11/2026 chi tiết thế nào?
Tại Thông tư 71/2026/TT-BXD ngày 17/9/2026, Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định thi, cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và có hiệu lực thi hành từ 15/11/2026.
TẢI VỀ Thông tư 71/2026/TT-BXD
Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định việc thi, cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.
Theo đó, đối tượng áp dụng Thông tư 71/2026/TT-BXD được quy định như sau:
- Thông tư 71/2026/TT-BXD áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thi, cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.
- Thông tư 71/2026/TT-BXD không áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thi, cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
Đồng thời, điều kiện chung để dự thi cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn được quy định tại Điều 5 Thông tư 71/2026/TT-BXD:
Đã hoàn thành chương trình đào tạo nghề tương ứng với từng loại, hạng Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn (GCNKNCM), Chứng chỉ chuyên môn (CCCM) (trừ các trường hợp cụ thể quy định tại điểm b khoản 6, điểm b khoản 7, điểm b khoản 8, điểm b khoản 9, điểm b khoản 10, điểm c khoản 11 và điểm c khoản 12 Điều 6 của Thông tư 71/2026/TT-BXD).
- Đủ tuổi, đủ thời gian đảm nhiệm chức danh hoặc thời gian thực tập tính đến thời điểm ra quyết định thành lập Hội đồng thi tương ứng với từng loại, hạng GCNKNCM, CCCM quy định tại Điều 6 của Thông tư 71/2026/TT-BXD.
- Có giấy khám sức khỏe để đi học, đi làm việc, còn hiệu lực do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp.
- Có GCNKNCM còn thời hạn, để dự thi tương ứng với từng loại, hạng GCNKNCM, CCCM quy định tại Điều 6 Thông tư 71/2026/TT-BXD.

Thông tư 71 2026 TT BXD quy định thi, cấp chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa từ 15/11/2026 chi tiết thế nào?
Điều kiện cụ thể để dự thi cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn theo Thông tư 71 ra sao?
Theo Điều 6 Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thì ngoài các điều kiện chung quy định tại Điều 5 của Thông tư này, người dự thi để cấp GCNKNCM, CCCM phải bảo đảm điều kiện cụ thể sau:
(1) Thi để cấp chứng chỉ thủy thủ, chứng chỉ thợ máy:
- Đủ 16 tuổi trở lên, đối với trường hợp thuyền viên làm việc trên phương tiện thủy nội địa có công suất máy dưới 90 cv;
- Đủ 18 tuổi trở lên, đối với trường hợp thuyền viên làm việc trên phương tiện thủy nội địa có công suất máy từ 90 cv trở lên.
(2) Thi để cấp chứng chỉ lái phương tiện: đủ 18 tuổi trở lên.
(3) Thi để cấp chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển, phương tiện chở xăng dầu, chở hóa chất, chở khí hóa lỏng: có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ thợ máy hoặc chứng chỉ lái phương tiện trở lên.
(4) Thi để cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện cao tốc: có chứng chỉ lái phương tiện hoặc GCNKNCM thuyền trưởng.
(5) Thi để cấp chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển, khi đáp ứng đủ 3 điều kiện:
- Có chứng chỉ sơ cấp trở lên chuyên ngành về điều khiển tàu biển hoặc điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc thuyền trưởng hạng ba;
- Có GCNKNCM thuyền trưởng từ hạng ba trở lên;
- Có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hạng ba tối thiểu 06 tháng.
(6) Thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư:
- Đủ 18 tuổi trở lên, có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ lái phương tiện;
- Đối với người đã có chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển hoặc thủy thủ, được dự thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư, không phải dự học chương trình tương ứng.
(7) Thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba:
- Đủ 18 tuổi trở lên, có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ lái phương tiện, có thời gian đảm nhiệm chức danh thủy thủ hoặc người lái phương tiện đủ 09 tháng trở lên hoặc có GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư, có thời gian đảm nhiệm chức danh thủy thủ hoặc người lái phương tiện hoặc thuyền trưởng hạng tư đủ 06 tháng trở lên;
- Đối với người đã có chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển hoặc thủy thủ, hoàn thành thời gian thực tập đủ 03 tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba, không phải dự học chương trình tương ứng.
(8) Thi để cấp GCNKNCM máy trưởng hạng ba:
- Đủ 18 tuổi trở lên, có chứng chỉ thợ máy, có thời gian đảm nhiệm chức danh thợ máy đủ 09 tháng trở lên;
- Đối với người đã có chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành về máy tàu thủy hoặc máy tàu biển hoặc thợ máy, hoàn thành thời gian thực tập đủ 03 tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM máy trưởng hạng ba, không phải dự học chương trình tương ứng.
(9) Thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì:
- Có GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba, có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hạng ba hoặc đảm nhiệm chức danh thuyền phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh thuyền trưởng hạng nhì đủ 18 tháng trở lên hoặc có chứng chỉ sơ cấp thuyền trưởng hạng ba, có thời gian thực tập đủ 09 tháng trở lên;
- Đối với người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển hoàn thành thời gian thực tập theo chức danh thuyền trưởng hạng ba đủ 09 tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì, không phải dự học chương trình tương ứng.
(10) Thi để cấp GCNKNCM máy trưởng hạng nhì:
- Có GCNKNCM máy trưởng hạng ba, có thời gian đảm nhiệm chức danh máy trưởng hạng ba hoặc đảm nhiệm chức danh máy phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh máy trưởng hạng nhì đủ 12 tháng trở lên hoặc có chứng chỉ sơ cấp máy trưởng hạng ba, có thời gian thực tập đủ 06 tháng trở lên;
- Đối với người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành về máy tàu thủy hoặc máy tàu biển, hoàn thành thời gian thực tập theo chức danh máy trưởng hạng ba đủ 06 tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM máy trưởng hạng nhì, không phải dự học chương trình tương ứng.
(11) Thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất:
- Đối với người có chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển, có GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì và có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hạng nhì hoặc chức danh thuyền phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh thuyền trưởng hạng nhất từ đủ 36 tháng trở lên;
- Đối với người đã có bằng tốt nghiệp trung học nghề trở lên chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển, có GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì và có thời gian đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hạng nhì hoặc chức danh thuyền phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh thuyền trưởng hạng nhất từ đủ 24 tháng trở lên;
- Đối với người đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về điều khiển phương tiện thủy nội địa hoặc điều khiển tàu biển, hoàn thành thời gian thực tập theo chức danh thuyền trưởng hạng nhì đủ 12 tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất, không phải dự học chương trình tương ứng.
(12) Thi để cấp GCNKNCM máy trưởng hạng nhất:
- Đối với người có chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành về khai thác, vận hành, sửa chữa máy tàu biển, máy tàu thuỷ, có GCNKNCM máy trưởng hạng nhì và thời gian đảm nhiệm chức danh máy trưởng hạng nhì hoặc chức danh máy phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh máy trưởng hạng nhất từ đủ 30 tháng trở lên;
- Đối với người đã có bằng tốt nghiệp trung học nghề trở lên chuyên ngành về khai thác, vận hành, sửa chữa máy tàu biển, máy tàu thuỷ, có GCNKNCM máy trưởng hạng nhì và thời gian đảm nhiệm chức danh máy trưởng hạng nhì hoặc chức danh máy phó của loại phương tiện được quy định cho chức danh máy trưởng hạng nhất từ đủ 18 tháng trở lên;
- Đối với người đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về máy tàu thủy hoặc máy tàu biển, hoàn thành thời gian thực tập theo chức danh máy trưởng hạng nhì đủ 09 tháng trở lên được dự thi để cấp GCNKNCM máy trưởng hạng nhất, không phải dự học chương trình tương ứng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];