Công văn 15676 DON QLDN1 2026 Hướng dẫn khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân khi nghỉ việc của Thuế TP Đồng Nai chi tiết thế nào?

Phan Thị Như Ý 2,688 lượt xem
07:56 | 10/09/2026
Thuế Thành phố Đồng Nai đã hướng dẫn về việc khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân khi chi trả thu nhập từ tiền lương tiền công cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên theo quy định mới tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Dưới đây là thông tin chi tiết.
Nội dung chính
  1. Công văn 15676 DON QLDN1 2026 Hướng dẫn khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân khi nghỉ việc của Thuế TP Đồng Nai chi tiết thế nào?
  2. Biểu thuế luỹ tiến từng phần khi tính thuế thu nhập cá nhân hiện nay được quy định thế nào?
  3. Quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như thế nào?

Công văn 15676 DON QLDN1 2026 Hướng dẫn khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân khi nghỉ việc của Thuế TP Đồng Nai chi tiết thế nào?

>>> MỚI: Khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân khi nghỉ việc 2026: Ngưỡng thu nhập, các khoản chịu và không chịu khấu trừ, ví dụ minh họa

>>> MỚI: Khấu trừ 10% trên tổng thu nhập hay thu nhập chịu thuế?

>>> Giảm 30% thuế TNCN và thuế TNDN năm 2026 - 2027: Điều kiện áp dụng chi tiết thế nào?

>>> Điều kiện KHẤU TRỪ THUẾ GTGT đầu vào 2026? Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào là gì?

>>> Chậm trả lương cho người lao động bị phạt đến 100 triệu đồng từ 10/9/2026

Thuế Thành phố Đồng Nai đã hướng dẫn về việc khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân khi chi trả thu nhập từ tiền lương tiền công cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên theo quy định mới tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Cụ thể, Thuế Thành phố Đồng Nai có Công văn 15676/DON-QLDN1 ngày 14/8/2026 về chính sách Thuế TNCN.

TẢI VỀ Công văn 15676/DON-QLDN1 2026

Theo đó, căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế và khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành, Thuế Thành phố Đồng Nai có hướng dẫn như sau:

Về trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên tổng thu nhập chịu thuế trước khi trả thu nhập cho cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Thu nhập chịu thuế tính khi khấu trừ được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (được quy định chi tiết tại Điều 6, Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).

Ngoài ra, tại Công văn 15676 DON QLDN1 năm 2026, Thuế Thành phố Đồng Nai có hướng dẫn về thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép, cụ thể:

Về trường hợp thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 thì thuộc diện thu nhập miễn thuế TNCN theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Trường hợp tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

>>> Xem chi tiết tại Công văn 15676 DON QLDN1 2026 TẢI VỀ

Công văn 15676 DON QLDN1 2026 Hướng dẫn khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân khi nghỉ việc của Thuế TP Đồng Nai chi tiết thế nào?

Công văn 15676 DON QLDN1 2026 Hướng dẫn khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân khi nghỉ việc của Thuế TP Đồng Nai chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Biểu thuế luỹ tiến từng phần khi tính thuế thu nhập cá nhân hiện nay được quy định thế nào?

Biểu thuế luỹ tiến từng phần khi tính thuế thu nhập cá nhân hiện nay được quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cụ thể như sau:

(1) Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

(2) Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như thế nào?

Tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

(1) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

(2) Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

(3) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức chi tiết thế nào?
Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức cấp xã chi tiết thế nào?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu có hiệu lực từ ngày 02/10/2026. Dưới đây là chi tiết mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức theo quy định.

Mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức cấp xã từ ngày 02/10/2026 theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP chi tiết?
Mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức cấp xã từ ngày 02/10/2026 theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP chi tiết?

Từ ngày 02/10/2026, Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng phụ cấp công vụ bằng 55% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) nếu không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh.

Bài viết mới nhất

Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức chi tiết thế nào?
Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức cấp xã chi tiết thế nào?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu có hiệu lực từ ngày 02/10/2026. Dưới đây là chi tiết mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức theo quy định.