Công văn 6846/CT-QLNT hướng dẫn về giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân chi tiết ra sao?

11:20 | 17/09/2026
Công văn 6846/CT-QLNT hướng dẫn về giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân chi tiết ra sao? Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 6846 CT QLNT hướng dẫn về giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân chi tiết ra sao?
  2. Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được quy định thế nào?

Công văn 6846 CT QLNT hướng dẫn về giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân chi tiết ra sao?

Tại Công văn 6846/CT-QLNT ngày 15/09/2026, Cục Thuế trả lời vướng mắc về giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân.

TẢI VỀ TOÀN VĂN Công văn 6846 CT QLNT

- Theo khoản 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về giảm trừ gia cảnh:

Điều 10. Giảm trừ gia cảnh
...
4. Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
a) Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;
b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Theo Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định về giảm trừ gia cảnh:

Điều 47. Giảm trừ gia cảnh
...
2. Đối tượng và căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng như sau:
...
d) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế; cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi theo quy định của pháp luật, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của người nộp thuế;
...
3. Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: Không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
b) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
4. Người không có khả năng lao động quy định tại Điều này là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật.
5. Người nộp thuế tự đăng ký số lượng người phụ thuộc kèm theo giấy tờ hợp pháp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc đăng ký, thu nhập của người phụ thuộc.
6. Hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Theo Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số Điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân:

Điều 3. Mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ gia cảnh
1. Mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập của người phụ thuộc quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và điểm c khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3 Điều 47 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP không vượt quá 03 triệu đồng.
2. Người nộp thuế chịu trách nhiệm về việc xác định người phụ thuộc không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức quy định tại khoản 1 Điều này và có trách nhiệm kê khai đúng, trung thực thu nhập của người phụ thuộc. Trường hợp trong quá trình thực hiện, cơ quan thuế phát hiện kê khai không đúng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp cha đẻ của người nộp thuế đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động thì mới được tính là người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh.

Nếu cha đẻ của người nộp thuế vẫn trong độ tuổi lao động thì phải đáp ứng đồng thời các điều kiện: Không có khả năng lao động (người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật) và không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng thì mới được tính là người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh.

Do đó, trường hợp cha đẻ của người nộp thuế có thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng/tháng nhưng chưa hết tuổi lao động và vẫn còn có khả năng lao động thì không được tính là người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh.

Công văn 6846/CT-QLNT hướng dẫn về giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân chi tiết ra sao?

Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được quy định thế nào?

Theo khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc như sau:

- Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc.

Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.

Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng;

- Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc sẽ được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký người phụ thuộc (được tính đủ theo tháng).

Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp có thay đổi về thỏa thuận thì việc thay đổi áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo;

- Trường hợp người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì được lựa chọn nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc và phải đảm bảo mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Công văn 6736: Đối với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế thực hiện như thế nào?
Công văn 6736: Đối với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế thực hiện như thế nào?

Tại Công văn 6736/CT-NVT ngày 11/09/2026, về việc tập trung nguồn lực triển khai Chiến dịch Làm sạch Mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh, Cục Thuế yêu cầu thực hiện một số nhiệm vụ đối với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Công văn 7019/CT-QLNT: Hóa đơn GTGT hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có được khấu trừ, hoàn thuế?
Công văn 7019/CT-QLNT: Hóa đơn GTGT hàng hóa dịch vụ mua vào phát sinh trước khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có được khấu trừ, hoàn thuế?

Tại Công văn 7019/CT-QLNT ngày 22/9/2026 của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng, Cục Thuế có hướng dẫn về việc xem xét khấu trừ và hoàn thuế đối với dự án đầu tư trong trường hợp có hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trước thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Công văn 6938 CT QLNT: Nghĩa vụ thuế với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực MST thế nào?
Công văn 6938 CT QLNT: Nghĩa vụ thuế với doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực MST thế nào?

Tại Công văn 6938/CT-QLNT ngày 18/9/2026 của Cục Thuế trả lời công văn 2313/AGI-NVDTPC, Cục Thuế có nêu nghĩa vụ của doanh nghiệp bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và trường hợp doanh nghiệp thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Bài viết mới nhất