Trọn bộ hồ sơ THÀNH LẬP CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ theo Hướng dẫn 06 HD TLĐ năm 2026 mới nhất ra sao?

10:25 | 23/10/2026
Dưới đây là trọn bộ hồ sơ THÀNH LẬP CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ theo Hướng dẫn 06 HD TLĐ năm 2026 mới nhất cho doanh nghiệp.
Nội dung chính
  1. Trọn bộ hồ sơ THÀNH LẬP CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ theo Hướng dẫn 06 HD TLĐ năm 2026 mới nhất ra sao?
  2. Những hành vi nào bị nghiêm cấm theo Luật Công đoàn hiện nay?

Trọn bộ hồ sơ THÀNH LẬP CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ theo Hướng dẫn 06 HD TLĐ năm 2026 mới nhất ra sao?

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành Hướng dẫn 06/HD-TLĐ ngày 11/8/2026 về thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

Theo mục 10.1 Hướng dẫn 06 HD TLĐ 2026, đoàn viên công đoàn hoặc người lao động được quyền lập ban vận động thành lập công đoàn cơ sở tại nơi chưa có công đoàn cơ sở. Khi có từ 05 người trở lên tự nguyện liên kết thành lập công đoàn cơ sở, ban vận động tổ chức đại hội thành lập công đoàn cơ sở theo hướng dẫn của công đoàn cấp trên.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi kết thúc đại hội thành lập, chủ tịch công đoàn và ban chấp hành công đoàn cơ sở lập hồ sơ đề nghị công đoàn cấp trên xem xét, công nhận thành lập công đoàn cơ sở. Hồ sơ đề nghị bao gồm:

STT

Thành phần

Tải về

1

Văn bản đề nghị công nhận đoàn viên, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở, kết quả bầu cử ban chấp hành, ban thường vụ và ủy ban kiểm tra (nếu đủ điều kiện); các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn.

Tải về Mẫu Tờ trình (tham khảo)

2

Danh sách đoàn viên, người lao động có đơn xin gia nhập Công đoàn Việt Nam.

Tải về Mẫu số 5a: Đơn dành cho cá nhân

Tải về Mẫu số 5b: Đơn dành cho tập thể người lao động

Tải về Mẫu Danh sách (tham khảo)

3

Danh sách trích ngang lý lịch ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ và ủy ban kiểm tra (nếu đủ điều kiện); các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn.

Tải về Mẫu số 2: Danh sách trích ngang lý lịch ban chấp hành, ban thường vụ, ủy ban kiểm tra công đoàn.

4

Biên bản đại hội thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở.

Tải về Mẫu biên bản (tham khảo)

5

Biên bản kiểm phiếu bầu cử tại đại hội thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở và biên bản bầu cử tại hội nghị ban chấp hành (nếu có).

- Tải về Mẫu số 4a: Biên bản kiểm phiếu bầu cử ban chấp hành hoặc bầu đại biểu dự đại hội cấp trên.

- Tải về Mẫu số 4b: Biên bản kiểm phiếu bầu chức danh chủ tịch tại đại hội công đoàn cấp cơ sở.

- Tải về Mẫu số 4c: Biên bản kiểm phiếu bầu cử ban thường vụ, ủy ban kiểm tra tại hội nghị ban chấp hành công đoàn.

- Tải về Mẫu số 4d: Biên bản kiểm phiếu bầu chức danh chủ tịch, phó chủ tịch, chủ nhiệm ủy ban kiểm tra tại hội nghị ban chấp hành công đoàn.

- Tải về Mẫu số 4đ: Biên bản kiểm phiếu bầu ban chấp hành tại đại hội thành lập công đoàn cơ sở.

- Tải về Mẫu số 4e: Biên bản kiểm phiếu bầu chủ tịch tại đại hội thành lập công đoàn cơ sở.

Khi được công đoàn cấp trên công nhận, ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở thực hiện các thủ tục khắc dấu, mở tài khoản tại ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước để giao dịch công tác; đồng thời triển khai kế hoạch hoạt động đã được thống nhất tại đại hội thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở và chỉ đạo, hướng dẫn của công đoàn cấp trên.

Trọn bộ hồ sơ THÀNH LẬP CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ theo Hướng dẫn 06 HD TLĐ năm 2026 mới nhất ra sao?

Trọn bộ hồ sơ THÀNH LẬP CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ theo Hướng dẫn 06 HD TLĐ năm 2026 mới nhất ra sao? (hình từ internet)

Những hành vi nào bị nghiêm cấm theo Luật Công đoàn hiện nay?

Căn cứ theo Điều 10 Luật Công đoàn năm 2024, những hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:

(1) Cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền công đoàn.

(2) Phân biệt đối xử đối với người lao động, cán bộ công đoàn vì lý do thành lập, gia nhập hoặc hoạt động công đoàn, bao gồm các hành vi sau đây:

- Yêu cầu tham gia, không tham gia hoặc ra khỏi Công đoàn Việt Nam để được tuyển dụng, giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc;

- Sa thải, kỷ luật, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; không tiếp tục giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; chuyển người lao động làm công việc khác;

- Phân biệt đối xử về tiền lương, thưởng, phúc lợi, thời giờ làm việc, các quyền và nghĩa vụ khác trong lao động;

- Kỳ thị, phân biệt đối xử về giới, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng và phân biệt đối xử khác trong lao động;

- Thông tin không đúng sự thật nhằm hạ thấp uy tín, danh dự của cán bộ công đoàn;

- Hứa hẹn, cung cấp lợi ích vật chất, lợi ích phi vật chất để người lao động, cán bộ công đoàn không tham gia hoạt động công đoàn, thôi làm cán bộ công đoàn hoặc có hành vi chống lại Công đoàn;

- Chi phối, cản trở, gây khó khăn liên quan đến công việc nhằm làm suy yếu hoạt động công đoàn;

- Hành vi khác theo quy định của pháp luật.

(3) Sử dụng biện pháp kinh tế, đe dọa tinh thần hoặc biện pháp khác gây bất lợi đối với tổ chức Công đoàn, can thiệp, thao túng quá trình thành lập, hoạt động của Công đoàn, làm suy yếu hoặc vô hiệu hóa việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm của Công đoàn.

(4) Không bảo đảm các điều kiện hoạt động công đoàn và cán bộ công đoàn theo quy định của pháp luật.

(5) Không đóng kinh phí công đoàn; chậm đóng kinh phí công đoàn; đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định; đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng; quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn không đúng quy định.

(6) Nhận viện trợ, tài trợ, tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật trái quy định của pháp luật.

(7) Lợi dụng quyền công đoàn để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân.

(8) Thông tin không đúng sự thật, kích động, xuyên tạc, phỉ báng về tổ chức và hoạt động công đoàn.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Công ty được trừ lương nhân viên trong trường hợp nào? Mức phạt hành vi khấu trừ tiền lương trái quy định ra sao?
Công ty được trừ lương nhân viên trong trường hợp nào? Mức phạt hành vi khấu trừ tiền lương trái quy định ra sao?

Theo Điều 102 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 Bộ luật này.

Bài viết mới nhất