PHỤ LỤC Nghị định 393 2026 NĐ CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

10:40 | 23/10/2026
Dưới đây là trọn bộ phụ lục Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Nội dung chính
  1. PHỤ LỤC Nghị định 393 2026 NĐ CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
  2. Vị trí công việc của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như thế nào?
  3. Quy định hợp pháp hóa lãnh sự và chứng thực các giấy tờ đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam ra sao?

PHỤ LỤC Nghị định 393 2026 NĐ CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 05/12/2026.

Ban hành kèm theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP các phụ lục sau đây:

TẢI VỀ Phụ lục I

TẢI VỀ Mẫu số 1: Về việc cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

TẢI VỀ Mẫu số 2: Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

TẢI VỀ Mẫu số 3: Về việc giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài và cấp/cấp lại/gia hạn giấy phép lao động

TẢI VỀ Mẫu số 4: Giấy phép lao động

TẢI VỀ Phụ lục II: DANH MỤC 11 NGÀNH DỊCH VỤ TRONG BIỂU CAM KẾT CỤ THỂ VỀ DỊCH VỤ CỦA VIỆT NAM VỚI WTO

TẢI VỀ Phụ lục III

TẢI VỀ Phụ lục IV: BÁO CÁO TÌNH HÌNH NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI

TẢI VỀ TRỌN BỘ Phụ lục Nghị định 393 2026 NĐ CP

PHỤ LỤC Nghị định 393 2026 NĐ CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

PHỤ LỤC Nghị định 393 2026 NĐ CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (Hình từ Internet)

Vị trí công việc của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như thế nào?

Vị trí công việc của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được quy định tại Điều 4 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.

(2) Giám đốc điều hành thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;

- Người đứng đầu và trực tiếp điều hành một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

(3) Chuyên gia thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

- Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương trong chuyên ngành, ngành thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc theo thoả thuận hợp tác của Chính phủ;

- Có bằng đại học loại giỏi trở lên đối với các ngành đào tạo về khoa học công nghệ tại cơ sở giáo dục đại học thuộc danh sách 500 cơ sở giáo dục đại học hàng đầu thế giới theo một trong những bảng xếp hạng được công bố trong 03 năm gần nhất của các tổ chức: Quacquarelli Symonds của Anh, Times Higher Education của Anh, Shanghai Ranking Consultancy của Trung Quốc, U.S. News & World Report của Mỹ hoặc bảng xếp hạng theo công bố của Bộ Giáo dục và Đào tạo (nếu có) và có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

- Chuyên gia trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao theo Phụ lục III kèm theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP;

- Chuyên gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật tại cơ sở giáo dục đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Chính phủ về người nước ngoài làm quản lý, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật tại các cơ sở giáo dục tại Việt Nam hoặc theo quy định của pháp luật về giáo dục;

- Chuyên gia có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

(4) Lao động kỹ thuật thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Được đào tạo ít nhất 01 năm và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

- Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

(5) Người lao động nước ngoài làm việc trong các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định tại Điều 8 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.

Quy định hợp pháp hóa lãnh sự và chứng thực các giấy tờ đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam ra sao?

Tại Điều 6 Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định hợp pháp hóa lãnh sự và chứng thực các giấy tờ như sau:

(1) Các giấy tờ của nước ngoài trừ hộ chiếu trong hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động phải hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.

(2) Giấy tờ theo quy định tại Mục (1) phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Kiểm điểm đảng viên cuối năm 2026 theo Quy định 227 QĐ TW hay Quy định 366 QĐ TW?
Kiểm điểm đảng viên cuối năm 2026 theo Quy định 227 QĐ TW hay Quy định 366 QĐ TW?

Quy định 227-QĐ/TW ngày 19 tháng 10 năm 2026 về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị và trong toàn Đảng quy định việc kiểm điểm đảng viên cuối năm 2026 tiếp tục thực hiện theo Quy định 366-QĐ/TW năm 2025. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Công ty được trừ lương nhân viên trong trường hợp nào? Mức phạt hành vi khấu trừ tiền lương trái quy định ra sao?
Công ty được trừ lương nhân viên trong trường hợp nào? Mức phạt hành vi khấu trừ tiền lương trái quy định ra sao?

Theo Điều 102 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 Bộ luật này.

Khi nào làm bản kiểm điểm Đảng viên cuối năm 2026? Thời điểm làm kiểm điểm, đánh giá, xếp loại Đảng viên cuối năm 2026?
Khi nào làm bản kiểm điểm Đảng viên cuối năm 2026? Thời điểm làm kiểm điểm, đánh giá, xếp loại Đảng viên cuối năm 2026?

Thời điểm làm bản kiểm điểm Đảng viên cuối năm 2026 và đánh giá, xếp loại chất lượng thực hiện theo quy định của từng địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị, tuy nhiên phải đảm bảo hoàn thành việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân hằng năm trước khi tổng kết công tác năm. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Bài viết mới nhất