- Phiếu thông tin cá nhân của người lao động Việt Nam mẫu 01 Nghị định 371 2026 NĐ CP có dạng ra sao?
- Người lao động Việt Nam có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm khi làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam?
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam khi tuyển dụng, sử dụng người lao động Việt Nam được quy định thế nào?
Phiếu thông tin cá nhân của người lao động Việt Nam mẫu 01 Nghị định 371 2026 NĐ CP có dạng ra sao?
Mẫu phiếu thông tin cá nhân của người lao động Việt Nam mới nhất áp dụng từ 15/11/2026 là Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 371/2026/NĐ-CP, có dạng như sau:

TẢI VỀ Phiếu thông tin cá nhân của người lao động Việt Nam mẫu 01
Phiếu thông tin cá nhân của người lao động Việt Nam mẫu 01 Nghị định 371 2026 NĐ CP có dạng ra sao?
Người lao động Việt Nam có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm khi làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam?
Theo Điều 11 Nghị định 371/2026/NĐ-CP quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động Việt Nam khi làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam, cụ thể như sau:
(1) Được tham gia tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội theo quy định của pháp luật.
(2) Được yêu cầu cơ quan, tổ chức quản lý quy định tại Điều 5 Nghị định 371/2026/NĐ-CP hỗ trợ tư vấn bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong quá trình làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
(3) Được yêu cầu cơ quan, tổ chức quản lý quy định tại Điều 5 Nghị định 371/2026/NĐ-CP hỗ trợ xác nhận thông tin về nhân sự trên cơ sở hồ sơ quản lý người lao động quy định tại Điều 8 Nghị định 371/2026/NĐ-CP.
(4) Tuân thủ pháp luật của Việt Nam về lao động, bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và các quy định pháp luật khác có liên quan.
(5) Có trách nhiệm hoàn thành chương trình tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật của Nhà nước trong vòng 06 tháng kể từ khi ký kết hợp đồng lao động với tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
(6) Thực hiện đúng hợp đồng lao động đã ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
(7) Thực hiện đúng quy định về quản lý người lao động và hồ sơ quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam tại Điều 7, Điều 8 Nghị định 371/2026/NĐ-CP.
(8) Cập nhật hồ sơ quản lý người lao động và gửi đến cơ quan, tổ chức quản lý quy định tại Điều 5 Nghị định 371/2026/NĐ-CP trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến, qua địa chỉ thư điện tử chính thức của cơ quan, tổ chức quản lý khi có bất kỳ thay đổi nào về thông tin cá nhân hoặc khi có yêu cầu từ cơ quan, tổ chức quản lý.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam khi tuyển dụng, sử dụng người lao động Việt Nam được quy định thế nào?
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam khi tuyển dụng, sử dụng người lao động Việt Nam được quy định tại Điều 10 Nghị định 371/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Tuân thủ quy định tại Nghị định 371/2026/NĐ-CP, pháp luật về lao động và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
- Thực hiện đúng hợp đồng lao động đã ký kết với người lao động Việt Nam.
- Tạo điều kiện để người lao động Việt Nam:
+ Hoàn thiện đầy đủ hồ sơ quản lý người lao động và thực hiện quy định về quản lý người lao động tại cơ quan, tổ chức quản lý theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định 371/2026/NĐ-CP;
+ Tham gia chương trình tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật của Nhà nước do cơ quan, tổ chức quản lý quy định tại Điều 5 Nghị định 371/2026/NĐ-CP tổ chức trong quá trình người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động, thông báo bằng văn bản trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến, qua địa chỉ thư điện tử chính thức của cơ quan, tổ chức quản lý quy định tại Điều 5 Nghị định 371/2026/NĐ-CP về việc sử dụng dịch vụ cho thuê lại lao động theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 371/2026/NĐ-CP.
- Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, gửi Phiếu thông tin tình hình tuyển dụng, sử dụng người lao động Việt Nam theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 371/2026/NĐ-CP trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến, qua địa chỉ thư điện tử chính thức của cơ quan, tổ chức quản lý quy định tại Điều 5 Nghị định 371/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];