7 công việc bị cấm đi xuất khẩu lao động từ ngày 01/3/2027 bao gồm những công việc nào?
Theo khoản 12 Điều 7 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020, được sửa đổi bổ sung năm 2026, có 7 ngành nghề bị cấm đi xuất khẩu lao động từ ngày 01/3/2027 bao gồm:
(1) Công việc mát-xa;
(2) Công việc phải tiếp xúc thường xuyên với chất nổ; chất độc hại trong luyện quặng kim loại màu (đồng, chì, thủy ngân, bạc, kẽm); tiếp xúc thường xuyên với măng-gan, đi-ô-xít thủy ngân;
(3) Công việc tiếp xúc với nguồn phóng xạ hở, khai thác quặng phóng xạ các loại;
(4) Công việc sản xuất, bao gói phải tiếp xúc thường xuyên với hóa chất axít ni-tơ-ríc, na-tơ-ri xun-phát, đi-xun-phua các-bon hoặc thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc diệt chuột, thuốc sát trùng, thuốc chống mối mọt có độc tính mạnh;
(5) Công việc săn bắt thú dữ, cá sấu, cá mập;
(6) Công việc thường xuyên ở nơi thiếu không khí, áp suất lớn (dưới lòng đất, lòng đại dương);
(7) Công việc liệm, mai táng tử thi, thiêu xác chết, bốc mồ mả.
Lưu ý:
Quy định hiện nay chỉ cấm làm công việc mát-xa tại nhà hàng, khách sạn hoặc trung tâm giải trí khi xuất khẩu lao động; tuy nhiên từ ngày 01/3/2027, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài bị cấm làm công việc mát-xa ở mọi địa điểm, không chỉ bao gồm trong nhà hàng, khách sạn hoặc trung tâm giải trí.

7 công việc bị cấm đi xuất khẩu lao động từ ngày 01/3/2027 bao gồm những công việc nào? (Hình từ internet)
Mức xử phạt đối với vi phạm về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ra sao?
Căn cứ theo Điều 51 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, mức xử phạt đối với vi phạm về đưa NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài của tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được quy định như sau:
(1) Phạt tiền từ 500.000 - 1.500.000 đồng khi có hành vi không báo cáo định kỳ hằng năm hoặc không báo cáo đột xuất về tình hình thực hiện đưa NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định.
(2) Phạt tiền từ 1.500.000 - 2.500.000 đồng khi có hành vi không cập nhật thông tin về người lao động trên Hệ thống cơ sở dữ liệu về NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
(3) Phạt tiền từ 5.000.000 - 10.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi NLĐ nhưng không quá 100.000.000 đồng khi có một trong các hành vi sau đây:
- Không tổ chức để NLĐ Việt Nam trước khi đi làm việc ở nước ngoài được tham gia khóa học giáo dục định hướng;
- Không thông tin đầy đủ hoặc không thông tin chính xác hoặc không thông tin rõ ràng về một trong các nội dung: điều kiện làm việc; điều kiện sinh hoạt; quyền lợi; chế độ của người lao động làm việc tại cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc công trình do tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập ở nước ngoài;
- Không trực tiếp tổ chức đưa NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài;
- Không trực tiếp quản lý và sử dụng NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.
(4) Phạt tiền từ 15.000.000 - 25.000.000 đồng khi có một trong các hành vi sau đây:
- Đưa NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vượt quá số lượng người trong phương án đưa NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài đã thông báo tới UBND cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
- Không thỏa thuận bằng phụ lục hợp đồng lao động với NLĐ theo quy định hoặc có thỏa thuận bằng phụ lục hợp đồng lao động nhưng nội dung không phù hợp với phương án đưa NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài đã thông báo tới UBND cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
- Không ký kết hợp đồng đưa NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo nội dung hoặc theo mẫu hợp đồng do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định trong trường hợp đưa lao động được tuyển dụng mới đi làm việc ở nước ngoài;
- Không thanh lý hợp đồng đưa NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài với người lao động trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày NLĐ chấm dứt hợp đồng lao động.
(5) Phạt tiền từ 35.000.000 - 45.000.000 đồng khi có một trong các hành vi sau đây:
- Không báo cáo hoặc không phối hợp với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để quản lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong thời gian làm việc ở nước ngoài;
- Không thực hiện yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc không phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan của nước mà người lao động đến làm việc để giải quyết tranh chấp liên quan đến người lao động làm việc ở nước ngoài;
- Không giải quyết vấn đề phát sinh đối với người lao động theo một trong các trường hợp sau: chết; bị tai nạn; bị xâm phạm tính mạng; bị xâm phạm sức khỏe; bị xâm phạm danh dự, nhân phẩm; bị xâm phạm tài sản; thiên tai; dịch bệnh; chiến tranh; bất ổn chính trị; suy thoái kinh tế; tình trạng khẩn cấp; vì lý do bất khả kháng khác.
(6) Phạt tiền từ 25.000.000 - 35.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng không quá 100.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng hoạt động đưa NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài để thu tiền của NLĐ trái pháp luật.
(7) Phạt tiền từ 75.000.000 - 90.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Lợi dụng hoạt động đưa NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài để tổ chức xuất cảnh trái phép hoặc bóc lột hoặc cưỡng bức lao động mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Đưa NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo một trong các trường hợp: khu vực bị cấm; công việc bị cấm; vi phạm đạo đức xã hội; vi phạm sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; không được nước tiếp nhận lao động cho phép;
- Cưỡng ép, lôi kéo, dụ dỗ hoặc lừa gạt NLĐ Việt Nam ở lại nước ngoài trái phép mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Đưa NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài mà không thông báo tới UBND cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính phương án đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];